Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế

Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế

Bài học trong chủ đề

24 bài · 43 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định về dữ liệu y tế số, bao gồm xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu y tế số; Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nghị định không áp dụng đối với dữ liệu y tế liên quan đến bí mật nhà nước.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định, bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu y tế số tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng: dữ liệu y tế số, cơ sở dữ liệu về y tế, sổ sức khỏe điện tử.
  4. Điều 4. Nguyên tắc chung Điều 4 nêu mục đích sử dụng dữ liệu y tế và nguyên tắc xây dựng, cập nhật, duy trì, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, khai thác, sử dụng dữ liệu y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế theo quy định của Nghị định và pháp luật liên quan.
  5. Điều 5. Phạm vi của dữ liệu y tế Điều 5 liệt kê 24 nhóm thông tin mà dữ liệu y tế phản ánh, từ y tế dự phòng, khám chữa bệnh, dược, đến nhân lực y tế, thủ tục hành chính...
  6. Điều 6. Mã định danh y tế của cá nhân Điều 6 quy định sử dụng số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước làm mã định danh y tế của cá nhân.
  7. Điều 7. Các cơ sở dữ liệu về y tế Điều 7 phân loại các cơ sở dữ liệu về y tế gồm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; Cơ sở dữ liệu về y tế của các cấp chính quyền khác, các cơ sở y tế; và Cơ sở dữ liệu dùng chung về y tế.
  8. Điều 8. Xây dựng, phát triển dữ liệu y tế Điều 8 quy định Bộ Y tế, các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở y tế thực hiện việc xây dựng, phát triển dữ liệu y tế theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
  9. Điều 9. Xử lý dữ liệu y tế Điều 9 quy định việc xử lý dữ liệu y tế phải tuân theo Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Điều này đặt ra cơ chế tiếp cận có điều kiện đối với thông tin thuộc bí mật kinh doanh, bí mật đời sống riêng tư, bí mật gia đình và trường hợp ngoại lệ vì lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng.
  10. Điều 10. Sử dụng, khai thác dữ liệu y tế Điều 10 quy định việc sử dụng dữ liệu y tế theo Luật Dữ liệu và Nghị định 102/2025/NĐ-CP; xác định các chủ thể được khai thác, sử dụng dữ liệu y tế; giá trị pháp lý của dữ liệu chủ; và việc sử dụng dữ liệu y tế để triển khai Sổ sức khỏe điện tử.
  11. Điều 11. Quản trị, bảo vệ dữ liệu y tế Điều 11 dẫn chiếu việc quản trị, bảo vệ dữ liệu y tế theo Điều 15 và Điều 27 Luật Dữ liệu cùng các quy định của Nghị định 102/2025/NĐ-CP.
  12. Điều 12. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế Điều 12 xác định Bộ Y tế là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
  13. Điều 13. Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế Điều 13 nêu hai nhóm mục tiêu chính: phục vụ quản lý nhà nước, chia sẻ dữ liệu, cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và quản lý sức khỏe cá nhân.
  14. Điều 14. Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế Điều 14 quy định bốn nhóm thông tin chính trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế: thông tin về cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế; thông tin về nhân lực y tế; thông tin cơ bản về dược, thiết bị y tế; và thông tin sức khỏe của cá nhân. Mỗi nhóm có các tiểu mục cụ thể bắt buộc phải thu thập, cập nhật.
  15. Điều 15. Thông tin về dữ liệu chủ lưu trữ và chia sẻ Điều 15 xác định những thông tin cụ thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được lưu trữ và chia sẻ. Các thông tin này thuộc các nhóm: phạm vi hoạt động, chứng chỉ hành nghề, định danh và lưu hành dược/thiết bị y tế, và một số thông tin sức khỏe cá nhân.
  16. Điều 16. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế Điều 16 liệt kê sáu nguồn dữ liệu để xây dựng và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan chủ quản trong việc cập nhật, điều chỉnh thông tin đảm bảo chất lượng.
  17. Điều 17. Sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế Điều 17 quy định việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được thực hiện theo Điều 10 Nghị định này và liệt kê sáu phương thức khai thác, sử dụng cụ thể.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 18 quy định bốn nhóm trách nhiệm chính của Bộ Y tế trong việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, từ việc đưa vào danh mục, xây dựng quy chuẩn, cập nhật danh mục, đến bảo đảm chất lượng dữ liệu.
  19. Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Công an đảm bảo hạ tầng và an toàn thông tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế trên Trung tâm dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ thông tin dân cư; phối hợp xây dựng Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ Văn phòng Chính phủ kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, các hệ thống khác của Văn phòng Chính phủ với các cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định.
  21. Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; xây dựng, cập nhật dữ liệu y tế; bảo đảm nguồn lực cho hoạt động dữ liệu y tế thuộc phạm vi quản lý.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương UBND cấp tỉnh tạo lập, thu thập dữ liệu y tế; xây dựng danh mục, dữ liệu mở; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu địa phương với hệ thống quốc gia; triển khai Sổ sức khỏe điện tử tại địa bàn.
  23. Điều 23. Trách nhiệm của các cơ sở y tế Cơ sở y tế tạo lập, thu thập, chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu của đơn vị; kết nối, chia sẻ, đồng bộ với hệ thống quốc gia, Bộ Y tế, địa phương và Sổ sức khỏe điện tử; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
  24. Điều 24. Quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thông báo kịp thời khi có thay đổi, bổ sung hoặc sai sót đối với dữ liệu phản ánh mình; được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định.