Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
Bài học trong chủ đề
13 bài · 28 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. Phạm vi bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập. Cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động để quy định chế độ làm việc phù hợp với Thông tư và pháp luật về lao động. Thông tư không áp dụng với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: thời gian làm việc, giảng dạy, định mức giờ dạy, giảm định mức giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy. Trong đó, định mức giờ dạy không bao gồm thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ, trả trẻ và thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác.
- Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, bao gồm số giờ dạy trong ngày theo định mức. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cũng bảo đảm 40 giờ/tuần, bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức. Việc phân công phải công khai, công bằng; mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10.
- Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, gồm 35 tuần giảng dạy, 04 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và 03 tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non Điều 6 quy định thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm nghỉ hè theo quy định của Chính phủ, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm phù hợp với kế hoạch năm học và điều kiện của trường. Điều này cũng quy định trường hợp nghỉ hè trùng với nghỉ thai sản và thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
- Điều 7. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non Điều 7 quy định định mức giờ dạy của giáo viên mầm non dạy nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày là 05 giờ 30 phút/ngày; học 01 buổi/ngày là 04 giờ/ngày.
- Điều 8. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Điều 8 quy định hiệu trưởng giảng dạy 02 giờ/tuần, phó hiệu trưởng giảng dạy 04 giờ/tuần. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc sử dụng giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế định mức. Khi dạy đủ định mức, được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo Điều 12 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính giờ dạy thêm (nếu có).
- Điều 9. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm các công việc chuyên môn Điều 9 quy định tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần; tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.
- Điều 10. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác Điều 10 quy định mức giảm giờ dạy cho giáo viên mầm non kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên (không quá 02 giờ/tuần, do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản và thông qua cuộc họp tập thể giáo viên), hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (02 giờ/tuần), văn thư (02 giờ/tuần), thư viện (02 giờ/tuần).
- Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với các đối tượng khác Điều 11 quy định giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 05 giờ dạy/tuần; giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần. Giáo viên đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức ngày hôm đó. Giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi dạy đủ số giờ theo Điều 7, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên được giảm 30 phút/ngày.
- Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy Điều 12 quy định cách quy đổi một số hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm non ra giờ dạy: làm báo cáo viên tập huấn, dạy minh họa sinh hoạt chuyên môn, dạy tăng cường tại cơ sở khác, trông trẻ buổi trưa và làm giám khảo cuộc thi cấp trường.
- Điều 13. Tổ chức thực hiện Điều 13 phân công trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non cho UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Sở GD&ĐT, UBND cấp xã và hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.