Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Bài học trong chủ đề
16 bài · 46 câu hỏi- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định Nghị định 178/2025/NĐ-CP áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 4 quy định thời hạn tối đa để lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch đô thị, nông thôn theo từng loại quy hoạch. Đồng thời, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải xây dựng kế hoạch, tiến độ cụ thể trước khi thực hiện và bảo đảm tính khả thi.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục xử lý mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ Điều 6 quy định trình tự, thủ tục báo cáo và quyết định chọn quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ, nhằm bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng. Quy định phân biệt trường hợp cùng cấp thẩm quyền phê duyệt và khác cấp thẩm quyền phê duyệt, đồng thời yêu cầu cập nhật nội dung đã quyết định vào hồ sơ quy hoạch.
- Điều 11. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 11 quy định việc lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn do cơ quan tổ chức lập quy hoạch thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện; phải lấy ý kiến theo Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải tiếp thu, giải trình đầy đủ và hoàn thiện hồ sơ trước khi trình thẩm định. Nhiệm vụ quy hoạch cấp độ thấp hơn có thể lập đồng thời nhưng phải được phê duyệt sau khi quy hoạch cấp độ cao hơn đã được thẩm định, trình phê duyệt và bảo đảm phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch cấp cao hơn; trường hợp lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu theo quy định đặc thù của Chính phủ không áp dụng quy định này.
- Điều 13. Trình phê duyệt, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 13 quy định trình tự trình phê duyệt và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình hồ sơ nhiệm vụ đến cấp phê duyệt quy hoạch đề nghị phê duyệt. Cấp phê duyệt căn cứ Tờ trình, hồ sơ nhiệm vụ đã hoàn thiện và báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định để xem xét, phê duyệt. Sau khi phê duyệt, thuyết minh và bản vẽ trong hồ sơ phải được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Điều 16. Trình phê duyệt, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn Quy định việc trình phê duyệt và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn. Cấp phê duyệt căn cứ Tờ trình, hồ sơ đã hoàn thiện và báo cáo thẩm định để xem xét, phê duyệt. Sau khi phê duyệt, thuyết minh và bản vẽ phải được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận.
- Điều 17. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn Quy định việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng cho cấp độ quy hoạch chung. Trình tự gồm: cơ quan lập quy hoạch báo cáo, kiến nghị; cơ quan thẩm định nghiên cứu, đánh giá và báo cáo; cấp phê duyệt chấp thuận bằng văn bản. Sau đó, việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh tổng thể thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 19. Thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 19 Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm các công việc cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải thực hiện, nội dung Quy chế thi tuyển, hồ sơ dự thi, cơ cấu và trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển, cùng yêu cầu đối với báo cáo kết quả thi tuyển.
- Điều 20. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 20 quy định về lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch đô thị và nông thôn. Việc lựa chọn được thực hiện thông qua đấu thầu, tự thực hiện hoặc chỉ định (khi không thuộc phạm vi đấu thầu) đối với nhiệm vụ; và đấu thầu hoặc thi tuyển ý tưởng đối với quy hoạch.
- Điều 22. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 22 quy định cơ quan tiếp nhận, quản lý nguồn lực hỗ trợ và cách thức quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Nguồn lực hỗ trợ gồm kinh phí, kết quả nghiên cứu, giải thưởng thi tuyển ý tưởng và tài trợ cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.
- Điều 23. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 23 quy định nội dung quản lý theo các loại quy hoạch đô thị và nông thôn: quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch không gian ngầm (thành phố trực thuộc Trung ương) và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (thành phố trực thuộc Trung ương). Mỗi loại quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cụ thể hóa các nội dung theo quy định.
- Điều 24. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 24 quy định nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; yêu cầu xây dựng đồng thời trong suốt quá trình khảo sát, đo đạc, lập nhiệm vụ, lập và tổ chức thực hiện quy hoạch. Cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời và được lưu trữ lâu dài. Điều này cũng phân định trách nhiệm và nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước.
- Điều 26. Chuyển tiếp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Điều 26 quy định chuyển tiếp đối với các loại quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn tiếp tục có hiệu lực đến khi điều chỉnh theo quy định về quy hoạch tổng mặt bằng; quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện/vùng huyện được điều chỉnh cục bộ nếu đủ điều kiện; quy hoạch đô thị tại khu vực nay thuộc xã tiếp tục được quản lý, thực hiện. Các quyết định phân loại đô thị ban hành trước 01/7/2025 tiếp tục có hiệu lực đến khi thay thế, sửa đổi hoặc bãi bỏ.
- Điều 27. Tổ chức thực hiện Nghị định 178/2025/NĐ-CP Điều 27 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 178/2025/NĐ-CP của các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan. Đồng thời xác định cụ thể nhiệm vụ của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khoản tại các nghị định (phần 2) Điều 28 sửa đổi, bổ sung nhiều nghị định liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, nhà ở, kinh doanh bất động sản, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến trúc. Nội dung chính là cập nhật thông tin quy hoạch, thay thế cụm từ và điều chỉnh căn cứ pháp lý cho phù hợp với Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 29. Hiệu lực thi hành Điều 29 quy định Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đồng thời bãi bỏ một số nghị định cũ về quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và các điều về quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP.