Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Bài học trong chủ đề
19 bài · 55 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ. Cụ thể gồm trình độ chuyên môn, huấn luyện, cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn, ứng phó sự cố; quản lý, bảo quản; thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 181/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ: Người quản lý, Chỉ huy nổ mìn, Thợ nổ mìn, Người phục vụ liên quan trực tiếp, Người được giao quản lý kho. Mỗi khái niệm được định nghĩa rõ ràng để áp dụng thống nhất trong Nghị định 181/2024/NĐ-CP.
- Điều 4. Trình độ chuyên môn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 4 quy định trình độ chuyên môn đối với từng vị trí: Người quản lý sản xuất, sử dụng VLNCN phải có trình độ đại học trở lên thuộc các ngành kỹ thuật cụ thể; Người quản lý kinh doanh chỉ cần đại học trở lên; Người phân tích, thử nghiệm phải có trung cấp trở lên thuộc các ngành kỹ thuật; Chỉ huy nổ mìn và Thợ nổ mìn có yêu cầu riêng về trình độ và thời gian công tác.
- Điều 5. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố Điều 5 liệt kê 7 nhóm đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố: Người quản lý; người lao động trực tiếp sản xuất; người quản lý kho; chỉ huy nổ mìn; thợ nổ mìn; người phục vụ liên quan trực tiếp; người làm phân tích, thử nghiệm.
- Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Điều 6 quy định hai nhóm cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp: cơ quan do Bộ Công Thương quy định và cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ. Thẩm quyền được phân định theo đối tượng và theo cơ quan cấp phép hoặc quản lý.
- Điều 7. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố Điều 7 quy định nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) và ứng phó sự cố cho từng nhóm đối tượng: người quản lý, người lao động trực tiếp sản xuất, người quản lý kho, chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn, người phục vụ liên quan, người phân tích thử nghiệm, và nội dung huấn luyện ứng phó sự cố chung.
- Điều 8. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, ứng phó sự cố trong sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Điều này quy định trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền và tổ chức, doanh nghiệp trong việc tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; tiêu chuẩn của người huấn luyện; và các hình thức huấn luyện (lần đầu, định kỳ, lại) cùng thời gian tương ứng.
- Điều 9. Thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Điều 9 quy định thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý và người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (trừ người quản lý). Điều cũng quy định thủ tục cấp lại giấy chứng nhận, hình thức nộp hồ sơ và thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận.
- Điều 10. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ Điều 10 xác định người được giao quản lý kho, nơi cất giữ tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ. Nếu đã có giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp còn hiệu lực thì được miễn huấn luyện và cấp giấy chứng nhận cho tiền chất thuốc nổ trong thời hạn đó.
- Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ Điều 11 phân định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng trên địa bàn, trừ đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng. Cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chủ trì kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho người quản lý kho, nơi cất giữ thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Điều 12. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ Điều 12 liệt kê các nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ, bao gồm yêu cầu an toàn khi tiếp xúc; quy định pháp luật về bảo quản; thành phần, tính chất, phân loại, chất lượng, bao bì, nhãn; cách sắp xếp, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển; quy trình xuất, nhập, thống kê; và trách nhiệm của người quản lý kho, nơi cất giữ.
- Điều 13. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ Điều 13 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp quản lý tiền chất thuốc nổ trong việc biên soạn tài liệu, lựa chọn người huấn luyện, đề nghị cấp giấy chứng nhận, quản lý theo dõi và có thể kết hợp huấn luyện phòng cháy chữa cháy. Điều 13 cũng quy định tiêu chuẩn người huấn luyện và các hình thức huấn luyện: lần đầu, định kỳ, huấn luyện lại với thời gian cụ thể.
- Điều 14. Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ Điều 14 quy định hồ sơ, trình tự kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; thủ tục cấp lại khi giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin; hình thức nộp hồ sơ; và thời hạn hiệu lực 02 năm trên phạm vi toàn quốc của giấy chứng nhận.
- Điều 15. Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Điều 15 quy định điều kiện bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên phương tiện vận chuyển, vị trí trung chuyển, khu vực nổ mìn và tại kho; yêu cầu đối với kho vật liệu nổ công nghiệp; đối tượng được phép sử dụng, quản lý kho và trách nhiệm cụ thể của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng kho.
- Điều 16. Quản lý, bảo quản tiền chất thuốc nổ Điều 16 quy định điều kiện bảo quản tiền chất thuốc nổ tại vị trí, địa điểm và kho; trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng kho tiền chất thuốc nổ, trong đó có yêu cầu không được bảo quản chung với hóa chất có khả năng phản ứng hoặc có biện pháp chữa cháy khác nhau.
- Điều 17. Thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 17 quy định thẩm quyền và thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Cơ quan cấp phép có thẩm quyền thu hồi. Nếu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị thu hồi thì trong 03 ngày làm việc cơ quan ban hành Quyết định thu hồi theo Mẫu số 05. Nếu không đề nghị, trong 30 ngày kể từ ngày phát sinh trường hợp phải thu hồi, cơ quan tiến hành kiểm tra, lập biên bản, thu hồi và tiêu hủy giấy phép.
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành Điều 18 quy định trách nhiệm của Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm riêng: Bộ Công Thương chủ trì hướng dẫn chung; Bộ Công an quản lý an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, cấp phép vận chuyển; Bộ Quốc phòng huấn luyện và kiểm tra thuộc thẩm quyền; Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và kiểm tra tại địa phương.
- Điều 20. Quy định chuyển tiếp Điều 20 Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định về việc chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận đã được tiếp nhận trước ngày 01/01/2025. Các giấy chứng nhận còn thời hạn được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn; hồ sơ chưa giải quyết hoặc đang giải quyết được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP.