Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Bài học trong chủ đề
11 bài · 14 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập. Đồng thời quy định đối tượng áp dụng là các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khuyến khích cơ sở dân lập, tư thục vận dụng.
- Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc Điều 2 nêu nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập theo Nghị định 106/2020/NĐ-CP. Đồng thời yêu cầu bảo đảm đủ số lượng người làm việc, bố trí kiêm nhiệm khi không đủ khối lượng, và quy định về số lượng giáo viên bao gồm viên chức và hợp đồng lao động.
- Điều 3. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm Điều 3 quy định danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tại Phụ lục I; vị trí chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ tại Phụ lục II. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tại Phụ lục III; vị trí dùng chung và hỗ trợ, phục vụ theo Thông tư 12/2022/TT-BNV. Cơ sở giáo dục mầm non công lập xây dựng bản mô tả cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 4. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý Điều 4 quy định mỗi cơ sở giáo dục mầm non công lập được bố trí 01 hiệu trưởng. Số lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định 120/2020/NĐ-CP.
- Điều 5. Định mức số lượng giáo viên mầm non và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Điều 5 quy định định mức giáo viên mầm non theo nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, bao gồm các trường hợp đặc biệt như không đủ số trẻ, ghép nhóm/lớp, điểm trường nhỏ. Đồng thời quy định định mức cho vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
- Điều 6. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung Điều 6 quy định số lượng người làm việc cho các vị trí kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện trong cơ sở giáo dục mầm non. Cơ sở thông thường được 02 người, cơ sở có từ 5 điểm trường hoặc 15 nhóm/lớp trở lên được 03 người.
- Điều 7. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ Điều 7 quy định định mức cho các vị trí y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn. Cơ sở mầm non bố trí tối thiểu 01 lao động hợp đồng cho mỗi nhiệm vụ y tế, bảo vệ, phục vụ; nấu ăn chỉ áp dụng nếu có tổ chức bán trú.
- Điều 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp Điều 8 dẫn chiếu việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
- Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp Điều 9 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với vị trí y tế học đường, vị trí chuyên môn dùng chung và giáo viên mầm non thuộc đối tượng nâng chuẩn. Các quy định nhằm bảo đảm quyền lợi và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi có hướng dẫn mới.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành Điều 10 quy định Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 16/12/2023 và bãi bỏ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Đồng thời, nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản mới.
- Điều 11. Trách nhiệm thi hành Điều 11 quy định trách nhiệm thi hành Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT cho các chức danh, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và người đứng đầu các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Đồng thời, nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện thì phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết.