Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương
Nghị định 264/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương
Bài học trong chủ đề
17 bài · 37 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 264/2025/NĐ-CP Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 264/2025/NĐ-CP, bao gồm thành lập, cơ cấu tổ chức, hoạt động, quản lý, cơ cấu tỷ lệ phần vốn từ ngân sách nhà nước, sử dụng vốn, cơ chế giám sát đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương. Đồng thời quy định các nội dung khác tại Điều 40 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 264/2025/NĐ-CP áp dụng đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các quỹ này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: đầu tư mạo hiểm, chiến lược đầu tư của quỹ, điều lệ quỹ, ngưỡng rủi ro của quỹ, chu kỳ đầu tư của quỹ đầu tư mạo hiểm và danh mục đầu tư của quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Điều 4. Chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư mạo hiểm Điều 4 quy định các chính sách khuyến khích, thúc đẩy đầu tư mạo hiểm: tạo điều kiện cho tổ chức tài chính, quỹ, nhà đầu tư tham gia; khuyến khích doanh nghiệp góp vốn vào quỹ có sử dụng ngân sách nhà nước; phát triển nền tảng số kết nối; khuyến khích doanh nghiệp, tập đoàn thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của quỹ Điều 5 quy định quỹ hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài khi đầu tư ra nước ngoài; hoạt động theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận rủi ro có kiểm soát, công khai, minh bạch, hiệu quả, bảo mật thông tin; hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược, công nghệ khuyến khích chuyển giao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững.
- Điều 6. Địa vị pháp lý của quỹ Điều 6 quy định Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần; quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương được thành lập và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Các quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài.
- Điều 7. Cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ của quỹ và của người đại diện phần vốn nhà nước tại quỹ Điều 7 quy định cơ cấu tổ chức, quyền hạn của quỹ được ghi trong Điều lệ quỹ theo Luật Doanh nghiệp; người đại diện phần vốn nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia) hoặc UBND cấp tỉnh (đối với quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương) cử. Quỹ được hợp tác, thuê tổ chức, cá nhân chuyên nghiệp quản lý, điều hành; được thành lập hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định đầu tư.
- Điều 8. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của quỹ Điều 8 quy định mục tiêu chung của quỹ là đầu tư, thu hút nguồn lực vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng tăng trưởng đột phá và hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Điều này cũng phân biệt chức năng, nhiệm vụ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương.
- Điều 9. Nguồn vốn của quỹ Điều 9 quy định nguồn vốn điều lệ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia gồm vốn nhà nước cấp một lần tối thiểu 500 tỷ đồng và vốn góp của tổ chức, cá nhân; quy mô vốn điều lệ trong 5 năm đầu tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương có vốn nhà nước cấp một lần với tỷ lệ do UBND cấp tỉnh quyết định và vốn góp khác. Các khoản tài trợ, viện trợ không tính vào vốn điều lệ.
- Điều 10. Cơ chế hoạt động của quỹ Điều 10 quy định chiến lược đầu tư theo chu kỳ, kế hoạch đầu tư hằng năm, nguyên tắc quản lý rủi ro với ngưỡng 50% vốn điều lệ, cơ chế bảo toàn vốn theo tổng thể danh mục, nguồn thu, khoản chi và xử lý khi tổn thất vượt ngưỡng. Quỹ quốc gia còn được đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật về đầu tư.
- Điều 11. Cơ chế quản lý, điều hành Điều 11 yêu cầu quỹ xây dựng cơ chế quản lý, điều hành, hợp tác, phối hợp nguồn lực và chuyên gia trong nước, nước ngoài; đồng thời xây dựng tiêu chí, điều kiện, quy trình lựa chọn, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành quỹ, ký thỏa thuận hợp tác, thuê chuyên nghiệp.
- Điều 12. Giám sát và đánh giá độc lập Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm phải chịu sự giám sát, đánh giá độc lập về rủi ro, hiệu quả đầu tư, tác động xã hội và thu hút vốn tư nhân. Việc giám sát được thực hiện qua kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước và thuê tư vấn độc lập định kỳ 2 năm/lần. Kết quả giám sát là căn cứ điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, danh mục đầu tư.
- Điều 13. Báo cáo hoạt động Điều 13 quy định trách nhiệm lập và gửi báo cáo hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương. Quỹ quốc gia báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính. Quỹ địa phương báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm cho UBND cấp tỉnh. Nhà đầu tư được tiếp nhận thông tin theo Điều lệ quỹ.
- Điều 14. Miễn trừ trách nhiệm Điều 14 quy định miễn trừ trách nhiệm dân sự, loại trừ trách nhiệm hành chính cho tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành quỹ khi có tổn thất từ hoạt động đầu tư nếu thỏa mãn đồng thời ba điều kiện. Điều này cũng liệt kê các trường hợp rủi ro khách quan và trách nhiệm xác nhận của cơ quan quyết định cao nhất của quỹ.
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 15 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đầu mối tổ chức lựa chọn thành viên sáng lập, đề xuất vốn điều lệ Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, thực hiện quyền, nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại quỹ quốc gia và tổng hợp báo cáo Chính phủ về hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương.
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 16 quy định Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, đề xuất bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Việc này được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 17 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có 4 nhóm trách nhiệm: đầu mối lựa chọn thành viên sáng lập và xây dựng Điều lệ quỹ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt; đề xuất mức vốn, nguồn vốn nhà nước tham gia vốn điều lệ; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu; báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ.