Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 309/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, đư

Nghị định 309/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP

Bài học trong chủ đề

14 bài · 31 câu hỏi
  1. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 9 Điều 3 Điều 1 sửa đổi khái niệm Cổng Dịch vụ công quốc gia và bổ sung khái niệm ki-ốt thông minh. Cổng Dịch vụ công quốc gia là cổng tích hợp thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và kết nối, chia sẻ dữ liệu. Ki-ốt thông minh là thiết bị đầu cuối chuyên dụng kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
  2. Điều 2. Bổ sung khoản 2a, khoản 2b Điều 4 Điều 2 bổ sung quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ và khuyến khích triển khai ki-ốt thông minh. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được công bố, kết nối chia sẻ.
  3. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7 Điều 3 sửa đổi quy định về tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đối với cơ quan ngành dọc tại địa phương và mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp tại các thành phố. Người đứng đầu cơ quan ngành dọc quyết định tổ chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả; nếu không tổ chức thì bố trí cán bộ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
  4. Điều 4. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 8 Điều 4 sửa đổi quy định về trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa hoặc liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân theo quy định.
  5. Điều 5. Nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã Điều 5 Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về nhân sự tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã. Theo đó, cơ cấu nhân sự gồm công chức, viên chức, nhân viên thuộc Trung tâm; cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chuyên môn hoặc ngành dọc cử đến; và nhân sự doanh nghiệp bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ theo hợp đồng lao động. Đối với cấp xã, lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
  6. Điều 6. Trách nhiệm phối hợp bảo đảm nhân sự tại Bộ phận Một cửa Điều 6 Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 8 Điều 12, quy định trách nhiệm của cơ quan cử cán bộ, công chức, viên chức đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan phải thống nhất với Bộ phận Một cửa về số lượng, danh sách nhân sự; có phương án dự phòng hoặc thay thế khi nhân sự vắng mặt; chủ động phối hợp tăng, giảm hoặc tạm thời rút nhân sự khi cần thiết; và cử người thay thế nếu nhân sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có mức độ hài lòng thấp.
  7. Điều 7. Thẩm quyền và địa giới tiếp nhận thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Điều 7 Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 14, quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền hoặc liên thông của cơ quan ngành dọc tại địa phương, và việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc đối với các thủ tục đáp ứng yêu cầu số hóa, xác thực điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu theo danh mục được công bố.
  8. Điều 8. Xử lý hồ sơ chưa đầy đủ, tiếp nhận qua ki-ốt thông minh và thời gian giải quyết thủ tục hành chính Điều 8 sửa đổi, bổ sung Điều 17 về xử lý hồ sơ chưa đầy đủ, không chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền; bổ sung quy định tiếp nhận hồ sơ qua ki-ốt thông minh với xác thực VNeID hoặc thẻ Căn cước; sửa đổi quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính và Mã số hồ sơ.
  9. Điều 9. Chuyển hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và hồ sơ chứa bí mật nhà nước Điều 9 sửa đổi khoản 2 Điều 18 về việc chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ; đồng thời quy định chuyển hồ sơ chứa tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
  10. Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính Điều 10 sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 26 về trách nhiệm của Bộ Công an trong quy định thông tin dữ liệu kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tập trung qua Nền tảng biểu mẫu điện tử tương tác.
  11. Điều 11. Đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp Điều 11 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30, giao Bộ Tư pháp đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương.
  12. Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và bổ sung nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 35 Điều 12 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 về trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đồng thời bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 2 Điều 35 về mã số hồ sơ, mã ngành lĩnh vực và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  13. Điều 13. Bổ sung điểm i khoản 1 vào Điều 38 về ki-ốt thông minh Điều 13 bổ sung điểm i vào khoản 1 Điều 38, cho phép căn cứ tình hình thực tế quyết định tổ chức triển khai ki-ốt thông minh tại các nhà văn hóa, bưu điện hoặc khu vực công cộng để hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
  14. Điều 14. Sửa đổi khoản 1 Điều 41 về báo cáo của Bộ Tư pháp Điều 14 sửa đổi khoản 1 Điều 41, quy định Bộ Tư pháp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này.