Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức
Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bài học trong chủ đề
8 bài · 28 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định Thông tư 36/2025/TT-BKHCN hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định 267/2025/NĐ-CP về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời nêu rõ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 267/2025/NĐ-CP được thực hiện theo Nghị định 268/2025/NĐ-CP.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Thông tư 36/2025/TT-BKHCN bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình KH,CN và ĐMST Điều 3 quy định trình tự, thủ tục và biểu mẫu cho chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung bao gồm đề xuất, thẩm định, phê duyệt, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình quốc gia (thường, đặc biệt, phát triển công nghệ chiến lược) và chương trình của bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. Các mốc thời gian và biểu mẫu BM-01, BM-02, BM-03, BM-04 được quy định cụ thể.
- Điều 4. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST đặc biệt; nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược Điều 4 quy định trình tự, thủ tục và biểu mẫu để xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược. Các cơ quan đề xuất xây dựng nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 5. Trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng giao nhiệm vụ KHCN&ĐMST Điều 5 quy định trình tự từ nộp hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng đến xét duyệt, thẩm định kinh phí và ký hợp đồng giao nhiệm vụ. Hồ sơ và tài liệu phải theo đúng biểu mẫu của Thông tư 36/2025/TT-BKHCN. Trình tự cụ thể thực hiện theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ KHCN&ĐMST Điều 6 quy định trình tự, thủ tục đánh giá trong kỳ, điều chỉnh hợp đồng, đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra, chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các bước được thực hiện theo Nghị định 267/2025/NĐ-CP và sử dụng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 36/2025/TT-BKHCN.
- Điều 7. Phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 7 quy định việc phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc. Điều này cũng xác định rõ trách nhiệm của Văn phòng Bộ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia trong quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cùng cơ chế theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân cấp.
- Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (phần 11) – Mẫu biểu kinh phí Điều 8 phần 11 quy định các mẫu biểu kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm mục xây dựng, sửa chữa nhỏ; chi khác; và mẫu quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí, phương thức khoán chi, thời gian thực hiện. Nội dung nhấn mạnh nguồn vốn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước.