Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 150/2025/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 1, 150/2025/NĐ-CP — Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tóm tắt

Điều 1 xác định Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp xã. Đồng thời nêu rõ các cơ quan thuộc phạm vi áp dụng và các cơ quan được loại trừ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã.
  • ▸Cấp tỉnh gọi chung là cấp tỉnh; cấp xã gọi chung là cấp xã.
  • ▸Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gồm sở và cơ quan tương đương sở (gọi chung là sở).
  • ▸Cơ quan chuyên môn cấp xã gồm phòng và cơ quan tương đương phòng (gọi chung là phòng).
  • ▸Không áp dụng với Ban Quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Ban Quản lý khác thuộc UBND cấp tỉnh.
  • ▸Không áp dụng với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức ngành dọc đặt tại địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng Nghị định áp dụng cho cả đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp.
  • Không phân biệt 'sở' được hiểu gồm cả cơ quan tương đương sở; 'phòng' gồm cả cơ quan tương đương phòng.

Giải thích

Điều 1 quy định phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định 150/2025/NĐ-CP. Nghị định điều chỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp xã). Đối tượng áp dụng gồm: cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là sở và cơ quan tương đương sở (gọi chung là sở); cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã là phòng và cơ quan tương đương phòng (gọi chung là phòng). Tuy nhiên, Nghị định không áp dụng đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc UBND cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
Nguyên văn Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở (sau đây gọi chung là sở); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng). 3. Các cơ quan sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này: a) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp 58 CÔNG BÁO/Số 793 + 794/Ngày 24-6-2025 công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.