Nguyên văn Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại
1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổ
i khoản 1 như sau:
“1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được
khuyến mại không được vượt quá 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại
của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó, trừ trường hợp khuyến mại
bằng các hình thức quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại,
Đi
ều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trong một chương
trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ
được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại khoản 8
và khoả
n 9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định này.”.
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng
hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn
mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được
áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, ho
ạt
động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”.
d) Sửa đổi điểm a khoản 5 như sau:
“a) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ
chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách
phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính
sách khuyến khích việc tổ chức các ch
ương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương
nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình;”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy
định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ
được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các
hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến
thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”.
3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến
mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyế
n mại (tại địa bàn thực hiện
khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định
tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định này trừ các trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối
thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiệ
n khuyến mại (căn cứ theo ngày
nhận ghi trên vận đơn hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp
gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong
trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong
trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).”.
34 CÔNG BÁO/Số 1127 + 1128/Ngày 22-10-2024
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực
hiện khuyến mại:
a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật
Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này;
b) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12,
Điều 14 Nghị
định này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;
c) Chỉ thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy định
tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng
thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại
điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.”.
c) Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:
“d) Nộp 01 hồ sơ thông báo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”.
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 18 như sau:
“d) Nộp 01 hồ sơ thông báo qua Cổng Dịch v
ụ công Quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”.
5. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 19 như sau:
“c) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Công Thương (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết th
ủ tục hành
chính cấp tỉnh (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương).”.
6. Sửa đổi khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được
xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổ
i, bổ sung phải thực
hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến
mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ
sung bao gồm 01 văn bản thực hiện theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.”.
b) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
“c) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Công Thương (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ một tỉnh, thành phố tr
ực
thuộc Trung ương).”.
7. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức
quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định
tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và
trao giải thưởng c
ủa chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết
thúc thời gian thực hiện khuyến mại, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy
định của pháp luật.”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại:
a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương
trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Đi
ều 13 Nghị định này và các hình
thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thương nhân thực
hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương
trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong
trường hợp phải trích n
ộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng
vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo
cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp 50% giá trị
đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến
mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 45 ngày
kể từ khi nhận được quyết định thu nộ
p của cơ quan quản lý nhà nước, thương
nhân có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không
có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo quyết định. Các chứng
từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả và liên quan đến việc thực hiện chương
36 CÔNG BÁO/Số 1127 + 1128/Ngày 22-10-2024
trình khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và chịu trách nhiệm theo đúng
quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát;
b) Thương nhân thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8
Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 14
Nghị định này không phải báo cáo kết quả thự
c hiện khuyến mại.”.
8. Sửa đổi điểm c khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước nơi hạch toán khoản thu thực hiện đối
chiếu về số tiền theo quyết định thu và số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước 50%
giá trị đã công bố của giải thưở
ng không có người trúng thưởng của chương trình
khuyến mại;”.
b) Sửa đổi điểm d khoản 4 như sau:
“d) Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các nội dung quản lý quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và báo cáo
hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 12
hàng năm theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.