Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 10. Ghi chép và truy xuất nguồn gốc

Căn cứ: Điều P33, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Điều 10 quy định yêu cầu về khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phạm vi liên quan đến người quản lý chất lượng và người tham gia chế biến, cùng phương pháp thẩm định thực tế, hồ sơ, phỏng vấn để xác định việc ghi chép và xử lý sản phẩm có vấn đề.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Yêu cầu: có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm (nguyên liệu, sản phẩm chế biến).
  • ▸Phạm vi: người được phân công quản lý chất lượng, người tham gia chế biến; ghi chép, hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu, sản phẩm.
  • ▸Phương pháp thẩm định: xem xét thực tế, hồ sơ và phỏng vấn khi cần thiết.
  • ▸Nội dung thẩm định: ghi chép theo dõi nguồn nguyên liệu, phụ gia, bao bì; ghi chép theo dõi phân phối sản phẩm; biện pháp xử lý khi sản phẩm có vấn đề ATTP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Chỉ chú trọng truy xuất nguồn gốc sản phẩm mà bỏ qua truy xuất nguyên liệu đầu vào.
  • Không phân biệt giữa ghi chép nguyên liệu đầu vào và ghi chép phân phối sản phẩm.
  • Cho rằng không cần biện pháp xử lý khi sản phẩm có vấn đề về ATTP.

Giải thích

Điều 10 quy định về ghi chép và truy xuất nguồn gốc trong chế biến muối. Yêu cầu đặt ra là cơ sở phải có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bao gồm cả nguyên liệu và sản phẩm chế biến. Phạm vi áp dụng liên quan đến những người được phân công quản lý chất lượng và người tham gia chế biến, cùng các ghi chép, hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu, sản phẩm. Phương pháp thẩm định là xem xét thực tế, hồ sơ và phỏng vấn khi cần thiết. Nội dung thẩm định tập trung vào việc có ghi chép theo dõi nguồn nguyên liệu, phụ gia, bao bì; ghi chép theo dõi phân phối sản phẩm; và biện pháp xử lý khi sản phẩm có vấn đề về ATTP. Những yêu cầu này nhằm đảm bảo khả năng truy xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Nguyên văn Điều P33. Phần 33
Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm đ; NĐ số 15/2018 ngày 02/02/2018: Điều 11, Khoản 1; Điều 28, Khoản 1, điểm a. Điều kiện bảo đảm ATTP và QLCL (Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; thực hiện công bố sản phẩm và đăng tải tên tổ chức, cá nhân, tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận; duy trì điều kiện bảo đảm ATTP; có quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng và thực hành vệ sinh tốt (SOP) trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố) [ ] [ ] [ ] 9.1. Yêu cầu: - Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến muối. - Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm còn thời hạn; có quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng và thực hành vệ sinh tốt (SOP) trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố . 9.2. Phạm vi: - Toàn bộ các khu vực chế biến, trang thiết bị chế biến, kho bảo quản... - Các quy định về làm vệ sinh và ghi chép, theo dõi quá trình chế biến. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm còn thời hạn. - Hồ sơ thực hiện chương trình quản lý chất lượng (nếu có). 9.3. Phương pháp và nội dung thẩm định: Xem xét thẩm định thực tế, hồ sơ và phỏng vấn (khi cần thiết) để xác định: - Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm còn thời hạn - Có quy định về kiểm tra, giám sát (nội kiểm, ngoại kiểm) chất lượng trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm, phân công người theo dõi, kiểm soát điề u kiện vệ sinh trong quá trình chế biến. - Có quy định về làm vệ sinh khu vực chế biến; thiết bị, dụng cụ chế biến. - Có hồ sơ ghi chép việc làm vệ sinh khu vực chế biến, hồ sơ thực hiện chương trình quản lý chất lượng. 66 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.6 10. Ghi chép và truy xuất nguồn gốc Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 11, Khoản 2; Điều 19, Khoản 1, Điểm đ; NĐ số 15/2018 ngày 02/02/2018: Điều 35 khoản 1 Ghi chép và truy xuất nguồn gốc (ghi chép việc tiếp nhận và sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào của quá trình sản xuất; việc ghi chép các biểu kiểm tra, giám sát thực hiện GMP, SOP; biện pháp khắc phục các sai lỗi; các ghi chép nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm...) [ ] [ ] [ ] 10.1. Yêu cầu: - Có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm (nguyên liệu, sản phẩm chế biến) 10.2. Phạm vi: - Người được phân công quản lý chất lượng, người tham gia chế biến. - Ghi chép, hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu, sản phẩm. 10.3. Phương pháp và nội dung thẩm định: Xem xét thẩm định thực tế, hồ sơ và phỏng vấn (khi cần thiết) để xác định: - Có ghi chép, hồ sơ theo dõi nguồn nguyên liệu, phụ gia, bao bì bao gói,... (thể hiện được các thông tin cơ bản như: ngày mua, tên nguyên liệu, người bán, khối lượng, tình trạng nguyên liệu). - Có ghi chép, hồ sơ theo dõi phân phối sản phẩm (thể hiện được các thông tin cơ bản như: ngày, tên sản phẩm, người mua, khối lượng). - Biện pháp xử lý khi sản phẩm có vấn đề về ATTP. BB 2.7 (TÊN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ KINH DOANH MUỐI, MUỐI I-ỐT I. THÔNG TIN CHUNG: 1. Tên cơ sở:................................................................................................................... 2. Địa chỉ:........................................................................................................................ 3. Giấy đăng ký kinh doanh số:.................. ngày cấp.................. nơi cấp...................... 5. Số điện thoại:................. Số Fax (nế u có):.............................. Email:........................

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.