Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
Căn cứ: Điều 10, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
Tóm tắt
Điều 10 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ sư cao cấp (hạng I). Đây là chức danh công nghệ cao nhất, yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ (hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế) và đạt ít nhất 04 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 02 điểm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhiệm vụ chính: chủ trì/ tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh; xét duyệt phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật; đánh giá sáng kiến, thẩm định công nghệ; tổ chức triển khai phương án bảo đảm tiến độ, an toàn, chất lượng; phát hiện, điều chỉnh hoặc đề nghị đình chỉ hoạt động kỹ thuật trái quy trình, quy chuẩn; khai thác, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhập khẩu; hợp tác trong nước và nước ngoài.
- ▸Tiêu chuẩn trình độ: có trình độ thạc sĩ trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ (trừ trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chứng chỉ hành nghề thì được dùng chứng chỉ hành nghề thay thế).
- ▸Tiêu chuẩn năng lực: nắm vững chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có kiến thức chuyên sâu và hiểu biết sâu rộng về phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ; có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, tập hợp và kết nối các cá nhân, tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với doanh nghiệp.
- ▸Điều kiện về kết quả hoạt động chuyên môn: đạt ít nhất 04 điểm quy đổi, trong đó ít nhất 02 điểm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình cấp quốc gia, cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và UBND cấp tỉnh; hoặc làm giám đốc quản lý, chủ trì dự án, công trình, đồ án từ cấp II trở lên; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- ▸Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
- ▸Thăng hạng từ kỹ sư chính (hạng II) lên kỹ sư cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên; trường hợp có thời gian tương đương phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ' và 'chứng chỉ hành nghề': chỉ khi vị trí việc làm yêu cầu chứng chỉ hành nghề theo pháp luật thì mới được dùng chứng chỉ hành nghề thay thế.
- Điểm quy đổi: phải đạt ít nhất 04 điểm, trong đó ít nhất 02 điểm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc chương trình cấp quốc gia, cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và UBND cấp tỉnh (không phải bất kỳ nhiệm vụ nào).
- Thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên; nếu có thời gian tương đương thì vẫn phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.