Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) – Mã số V.05.01.04
Căn cứ: Điều 9, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
Tóm tắt
Điều 9 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV). Yêu cầu trình độ thấp hơn (cao đẳng trở lên) so với nghiên cứu viên, tập trung vào hỗ trợ nghiên cứu và nắm kiến thức cơ bản.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhiệm vụ: thực hiện công việc phục vụ nghiên cứu, tham gia điều tra, khảo sát, trợ giúp xử lý, tổng hợp thông tin, dữ liệu trong phạm vi được giao; hỗ trợ các chức danh nghiên cứu khoa học hạng cao hơn triển khai hoạt động nghiên cứu.
- ▸Trình độ: cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và yêu cầu vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học (có thể thay bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu).
- ▸Năng lực chuyên môn: nắm nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ KHCN&ĐMST của ngành và đơn vị; nắm phương pháp, công cụ nghiên cứu cơ bản, quy trình triển khai hoạt động nghiên cứu; cách sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư.
- ▸Có kiến thức lý thuyết cơ sở về lĩnh vực nghiên cứu được giao.
- ▸Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên của trợ lý nghiên cứu với đại học trở lên của nghiên cứu viên.
- Cho rằng trợ lý nghiên cứu phải chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học công nghệ (không đúng, chỉ hỗ trợ).
Giải thích
Nguyên văn Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.