Bài học
156/2018/NĐ-CP
Điều 11. Bảo vệ rừng đặc dụng
Căn cứ: Điều 11, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 11 quy định các nguyên tắc và hành vi bị cấm trong bảo vệ hệ sinh thái rừng đặc dụng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, bao gồm cả việc thả động vật bản địa và cấm thả, nuôi trồng loài không có phân bố tự nhiên.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bảo vệ hệ sinh thái rừng theo Điều 37 Luật Lâm nghiệp.
- ▸Cấm các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, gây ô nhiễm môi trường, mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái phép vào rừng.
- ▸Cấm chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
- ▸Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng theo Điều 38 Luật Lâm nghiệp và quy định của Chính phủ về loài nguy cấp, quý, hiếm; thực thi Công ước CITES.
- ▸Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ; không thực hiện hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh và nguồn thức ăn của chúng.
- ▸Được thả động vật bản địa khỏe mạnh, không bệnh, đã có phân bố trong khu rừng đặc dụng; số lượng phải phù hợp vùng sống, thức ăn và cân bằng sinh thái.
- ▸Cấm thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật không có phân bố tự nhiên tại khu rừng đặc dụng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa động vật bản địa được phép thả và động vật không có phân bố tự nhiên bị cấm thả.
- Cho rằng mọi hoạt động chăn thả đều bị cấm trong rừng đặc dụng, nhưng thực tế chỉ cấm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
Giải thích
Điều 11 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định về bảo vệ rừng đặc dụng, bao gồm hai nội dung chính: bảo vệ hệ sinh thái rừng và bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng. Về hệ sinh thái, việc bảo vệ thực hiện theo Điều 37 Luật Lâm nghiệp; đồng thời nghiêm cấm các hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, gây ô nhiễm, mang chất độc hại, chất nổ vào rừng, và chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Về động thực vật, thực hiện theo Điều 38 Luật Lâm nghiệp và các quy định về loài nguy cấp, quý, hiếm, Công ước CITES. Mọi loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng đều được bảo vệ; được phép thả động vật bản địa khỏe mạnh, không bệnh, đã có phân bố tự nhiên tại khu rừng, với số lượng phù hợp để đảm bảo cân bằng sinh thái. Tuyệt đối không thả, nuôi trồng loài không có phân bố tự nhiên tại khu rừng đặc dụng.
Nguyên văn Điều 11. Bảo vệ rừng đặc dụng
1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của
Luật Lâm nghiệp;
b) Không tiến hành các hoạt động sau đây trong rừng đặc dụng: các hoạt động
làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh
vật và các tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất
độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia
súc, gia cầm, vật nuôi trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38
của Luật Lâm nghiệp; quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và th
ực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ,
không thực hiện các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và
nguồn thức ăn của động vật rừng;
c) Được thả những loài động vật bản địa khỏe mạnh, không có bệnh và đã có
phân bố trong khu rừng đặc dụng; số lượng động v
ật của từng loài thả vào rừng
phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và bảo đảm cân bằng sinh
thái của khu rừng;
d) Không thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật không có phân bố tự
nhiên tại khu rừng đặc dụng.
3. Thực hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.