Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 150/2025/NĐ-CP

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng

Căn cứ: Điều 12, 150/2025/NĐ-CP — Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tóm tắt

Điều 12 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn chính của phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo văn bản, tổ chức thực hiện pháp luật, thẩm định cấp phép, quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế – xã hội, ứng dụng khoa học công nghệ, kiểm tra, quản lý tổ chức bộ máy và tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến lĩnh vực quản lý.
  • ▸Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
  • ▸Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền.
  • ▸Quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn.
  • ▸Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, lưu trữ.
  • ▸Thực hiện kiểm tra theo lĩnh vực được phân công; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
  • ▸Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý tài chính, tài sản của phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã với việc ban hành nghị quyết.
  • Tưởng rằng phòng tự quyết định cấp các loại giấy phép mà không cần Ủy ban nhân dân cấp xã phân công.

Giải thích

Điều 12 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo đó, phòng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp xã dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã và các văn bản khác theo phân công. Phòng tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Phòng giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận. Phòng cũng quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, tổ chức phi chính phủ; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản. Ngoài ra, phòng thực hiện nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Nguyên văn Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của phòng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Dự thảo kế hoạch phát triển lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực trên địa bàn cấp xã trong phạm vi quản lý của phòng; c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng. 70 CÔNG BÁO/Số 793 + 794/Ngày 24-6-2025 2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận và các loại giấy tờ có giá trị tương đương thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp xã. 6. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và sở quản lý lĩnh vực. 7. Kiểm tra theo lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. 8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã. 9. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.