Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2025/NĐ-CP

Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 13, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Tóm tắt

Điều 13 quy định địa điểm và thời hạn kiểm tra chuyên ngành. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch. Thời hạn kiểm tra tối đa 15 ngày đối với đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; 10 ngày đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; 07 ngày đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có thể gia hạn một lần với thời gian tương ứng. Thời hạn tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Địa điểm: trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra; trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra; hoặc nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch.
  • ▸Thời hạn kiểm tra của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ: không quá 15 ngày; được gia hạn một lần không quá 07 ngày nếu phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn.
  • ▸Thời hạn kiểm tra của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh: không quá 10 ngày; được gia hạn một lần không quá 05 ngày nếu phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn.
  • ▸Thời hạn kiểm tra của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã: không quá 07 ngày; được gia hạn một lần không quá 03 ngày nếu phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn.
  • ▸Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn kiểm tra giữa các cấp (bộ, tỉnh, xã).
  • Cho rằng thời hạn kiểm tra được tính từ ngày ra quyết định kiểm tra thay vì ngày công bố quyết định.
  • Quên rằng việc gia hạn chỉ được thực hiện một lần.

Giải thích

Điều 13 quy định địa điểm và thời hạn kiểm tra chuyên ngành. Đoàn kiểm tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch. Về thời hạn: cuộc kiểm tra do đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện không quá 15 ngày, gia hạn một lần không quá 07 ngày; do cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện không quá 10 ngày, gia hạn một lần không quá 05 ngày; do cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã thực hiện không quá 07 ngày, gia hạn một lần không quá 03 ngày. Việc gia hạn chỉ áp dụng khi phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Nguyên văn Điều 13. Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra làm việ c tại trụ sở, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo k ế hoạch tiến hành kiểm tra. 2. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành a) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày; b) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày; 48 CÔNG BÁO/Số 1071 + 1072/Ngày 19-8-2025 c) Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày; d) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.