Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2023/QH15

Điều 14. Bảo đảm dự thầu

Căn cứ: Điều 14, 22/2023/QH15 — Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 14 quy định các biện pháp bảo đảm dự thầu, trường hợp áp dụng, thời điểm thực hiện, mức bảo đảm, thời gian hiệu lực, xử lý gia hạn, liên danh, hoàn trả và các trường hợp không hoàn trả, cùng cách quản lý khoản thu không hoàn trả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Biện pháp: đặt cọc; thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước/chi nhánh ngân hàng nước ngoài; giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước/chi nhánh nước ngoài (khoản 1).
  • ▸Áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; và đấu thầu rộng rãi, hạn chế lựa chọn nhà đầu tư (khoản 2).
  • ▸Thời điểm: trước đóng thầu; đấu thầu hai giai đoạn thực hiện trong giai đoạn hai (khoản 3).
  • ▸Mức bảo đảm: 1%–1,5% giá gói thầu với xây lắp/hỗn hợp ≤20 tỷ, hàng hóa/dịch vụ phi tư vấn ≤10 tỷ; 1,5%–3% với gói khác; 0,5%–1,5% tổng vốn đầu tư với lựa chọn nhà đầu tư (khoản 4).
  • ▸Hiệu lực bảo đảm = hiệu lực hồ sơ dự thầu + 30 ngày (khoản 5).
  • ▸Gia hạn: bên mời thầu yêu cầu gia hạn tương ứng; nhà thầu từ chối thì hồ sơ không còn giá trị và bị loại; hoàn trả trong 14 ngày kể từ khi nhận văn bản từ chối (khoản 6).
  • ▸Liên danh: từng thành viên bảo đảm riêng hoặc thỏa thuận một thành viên bảo đảm cho cả liên danh; tổng giá trị không thấp hơn yêu cầu; nếu một thành viên vi phạm khoản 9 thì bảo đảm của tất cả không được hoàn trả (khoản 7).
  • ▸Hoàn trả: nhà thầu không được lựa chọn trong 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả; nhà thầu được lựa chọn khi hợp đồng có hiệu lực (khoản 8).
  • ▸Không hoàn trả: rút hồ sơ/từ chối công việc sau đóng thầu; vi phạm Điều 16 hoặc dẫn đến hủy thầu; không bảo đảm thực hiện hợp đồng; từ chối thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng/thỏa thuận khung quá thời hạn quy định (khoản 9).
  • ▸Khoản thu không hoàn trả: nộp ngân sách nhà nước nếu dùng vốn ngân sách; theo quy chế tài chính nếu không dùng vốn ngân sách; nếu bên mời thầu là tư vấn thì nộp lại chủ đầu tư (khoản 10).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn hoàn trả khi nhà thầu từ chối gia hạn (14 ngày) với thời hạn hoàn trả nhà thầu không được lựa chọn (14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả).
  • Nhầm mức bảo đảm giữa gói có giá ≤20 tỷ/≤10 tỷ và gói khác; nhầm tỷ lệ áp cho lựa chọn nhà đầu tư.
  • Nhầm liên danh: không phải mọi thành viên đều phải bảo đảm riêng; có thể thỏa thuận một thành viên bảo đảm cho cả liên danh, nhưng tổng giá trị không thấp hơn yêu cầu.

Giải thích

Điều 14 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định về bảo đảm dự thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư phải chọn một trong ba biện pháp: đặt cọc, thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ/chi nhánh nước ngoài. Bảo đảm dự thầu áp dụng cho một số hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhất định. Thời điểm thực hiện là trước đóng thầu; với đấu thầu hai giai đoạn thì thực hiện trong giai đoạn hai. Mức bảo đảm phụ thuộc giá gói thầu hoặc tổng vốn đầu tư. Thời gian hiệu lực bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày. Khi gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu gia hạn bảo đảm tương ứng; nếu nhà thầu từ chối, hồ sơ bị loại và bảo đảm được hoàn trả trong 14 ngày. Liên danh có thể bảo đảm riêng hoặc thỏa thuận một thành viên bảo đảm cho cả liên danh, nhưng tổng giá trị không thấp hơn yêu cầu. Bảo đảm được hoàn trả cho nhà thầu không được lựa chọn trong 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả; với nhà thầu được lựa chọn khi hợp đồng có hiệu lực. Các trường hợp không hoàn trả gồm rút hồ sơ sau đóng thầu, vi phạm dẫn đến hủy thầu, không bảo đảm thực hiện hợp đồng, từ chối thương thảo/hoàn thiện/ký kết quá thời hạn. Khoản thu không hoàn trả được nộp ngân sách nhà nước nếu dùng vốn ngân sách, hoặc theo quy chế tài chính nếu không dùng vốn ngân sách; nếu bên mời thầu là tư vấn thì nộp lại chủ đầu tư.
Nguyên văn Điều 14. Bảo đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phả i thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: a) Đặt cọc; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệ p bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. 2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa ch ọn nhà đầu tư. 3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai. 4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau: a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này; c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụ ng đối với lựa chọn nhà đầu tư. 5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. 6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu ph ải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chố i gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn. 7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng ho ặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả. 8. Bên mời thầu có trách nhi ệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giả i tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. 9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ s ơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; 20 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này; c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiệ n hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này; d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ tr ường hợp bất khả kháng; e) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng; g) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong th ời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; h) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể t ừ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng. 10. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì vi ệc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau: a) Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền; c) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.