Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 335/2025/NĐ-CP

Điều 14. Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức

Căn cứ: Điều 14, 335/2025/NĐ-CP — Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức

Tóm tắt

Điều 14 quy định cách đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức dựa trên so sánh số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng được giao hằng tháng hoặc quý. Kết quả được xác định qua ba nội dung: số lượng, chất lượng và tiến độ, mỗi nội dung tính bằng điểm tỷ lệ phần trăm. Các sai sót lớn về nội dung hoặc chậm tiến độ đều bị trừ 25% điểm tương ứng cho mỗi lần, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đánh giá dựa trên so sánh số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý.
  • ▸Số lượng: điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng hoàn thành và số lượng được giao.
  • ▸Chất lượng: điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng nội dung và số lượng được giao.
  • ▸Sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng chất lượng: mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó.
  • ▸Tiến độ: điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng hoàn thành đạt tiến độ trở lên và số lượng được giao.
  • ▸Không bảo đảm đúng tiến độ: mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó.
  • ▸Các trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không bị trừ điểm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa số lượng, chất lượng và tiến độ: mỗi tiêu chí tính điểm tỷ lệ phần trăm khác nhau.
  • Quên mức trừ điểm 25% cho mỗi lần sai sót lớn về nội dung hoặc mỗi lần chậm tiến độ.
  • Bỏ qua ngoại lệ: sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không bị trừ điểm.

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn cách đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Việc đánh giá dựa trên so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Kết quả được đo lường qua ba tiêu chí: số lượng, chất lượng và tiến độ. Mỗi tiêu chí được tính bằng điểm tỷ lệ phần trăm. Đặc biệt, nếu có sai sót lớn về nội dung làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm/công việc, mỗi lần đánh giá chưa đạt sẽ bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó. Tương tự, nếu không bảo đảm đúng tiến độ, mỗi lần chậm cũng bị trừ 25% điểm tiến độ. Tuy nhiên, nếu sai sót do nguyên nhân khách quan và được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không bị trừ điểm. Việc hiểu rõ các quy định này giúp công chức tự đánh giá và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nguyên văn Điều 14. Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức
1. Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý. 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc: a) Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong tháng hoặc quý. b) Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận. c) Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp không bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.