Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2025/NĐ-CP

Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Căn cứ: Điều 14, 242/2025/NĐ-CP — Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Tóm tắt

Điều 14 quy định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; số lượng hồ sơ; thời gian quyết định chủ trương đầu tư; và việc gửi quyết định đã phê duyệt đến Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư gồm: các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 242/2025/NĐ-CP (đã hoàn thiện theo báo cáo thẩm định) và báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định theo mẫu Phụ lục II mẫu số 05.
  • ▸Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư là 05 bộ tài liệu.
  • ▸Thời gian quyết định chủ trương đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: chương trình đầu tư công (không gồm chương trình mục tiêu quốc gia) không quá 20 ngày làm việc; dự án nhóm A không quá 15 ngày làm việc; dự án khác không quá 10 ngày làm việc.
  • ▸Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A (15 ngày) với chương trình đầu tư công khác (20 ngày).
  • Nhầm số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền (5 bộ) với số lượng hồ sơ thẩm định (10 bộ).

Giải thích

Điều 14 quy định hồ sơ và thời gian để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 242/2025/NĐ-CP đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định, cùng báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định theo mẫu Phụ lục II mẫu số 05. Số lượng hồ sơ là 05 bộ. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: chương trình đầu tư công không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia tối đa 20 ngày làm việc; dự án nhóm A tối đa 15 ngày làm việc; các dự án khác tối đa 10 ngày làm việc. Sau khi có quyết định, trong 15 ngày làm việc, cơ quan chủ quản phải gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.
Nguyên văn Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương
đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm: a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định; b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định này. 2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu. 3. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày làm việc; b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc; c) Dự án khác không quy định tại điểm a, b của khoản này: Không quá 10 ngày làm việc. 4. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.