Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông

Căn cứ: Điều 15, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 15 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông. Người sử dụng có quyền lựa chọn doanh nghiệp/đại lý, yêu cầu cung cấp thông tin, sử dụng dịch vụ đúng chất lượng giá, từ chối dịch vụ, bảo mật thông tin, khiếu nại và được hoàn trả, bồi thường; có nghĩa vụ thanh toán, bồi thường thiệt hại do lỗi, chịu trách nhiệm nội dung thông tin, không dùng hạ tầng để kinh doanh. Thuê bao có thêm quyền thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ và nghĩa vụ về tài nguyên, tiêu chuẩn, cung cấp thông tin thuê bao, không dùng giấy tờ tùy thân của mình để giao kết hợp đồng cho người khác, chịu trách nhiệm về số thuê bao, bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người sử dụng dịch vụ có quyền lựa chọn doanh nghiệp hoặc đại lý để giao kết hợp đồng.
  • ▸Người sử dụng có quyền yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết, sử dụng dịch vụ theo chất lượng và giá hợp đồng.
  • ▸Người sử dụng có quyền từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ, được bảo đảm bí mật thông tin riêng.
  • ▸Người sử dụng có quyền khiếu nại về giá, chất lượng; được hoàn trả tiền và bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của doanh nghiệp/đại lý.
  • ▸Người sử dụng có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.
  • ▸Người sử dụng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về nội dung thông tin gửi, lưu giữ; không dùng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ viễn thông.
  • ▸Thuê bao viễn thông có thêm quyền thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm sử dụng đến điểm kết cuối mạng công cộng.
  • ▸Thuê bao viễn thông có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao; không dùng giấy tờ tùy thân của mình để giao kết hợp đồng cho người khác (trừ trường hợp được phép); chịu trách nhiệm về số thuê bao; bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thiết bị đầu cuối.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền của người sử dụng dịch vụ và quyền của thuê bao viễn thông: thuê bao có thêm quyền thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ.
  • Nghĩa vụ 'không sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân của mình để giao kết hợp đồng cho người khác' chỉ áp dụng cho thuê bao viễn thông, không áp dụng cho mọi người sử dụng dịch vụ.
  • Quyền 'từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ' là quyền của người sử dụng dịch vụ, không phải nghĩa vụ.

Giải thích

Bài học này tập trung vào quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông theo Điều 15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15. Người sử dụng dịch vụ có các quyền: lựa chọn doanh nghiệp hoặc đại lý để giao kết hợp đồng; yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết; sử dụng dịch vụ theo chất lượng và giá trong hợp đồng; từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ; được bảo đảm bí mật thông tin riêng; khiếu nại về giá, chất lượng và được hoàn trả tiền, bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của doanh nghiệp/đại lý. Nghĩa vụ gồm: thanh toán đầy đủ, đúng hạn; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin gửi, lưu giữ; không dùng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ viễn thông. Thuê bao viễn thông có thêm quyền thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm sử dụng đến điểm kết cuối mạng công cộng; có thêm nghĩa vụ thực hiện quy định về tài nguyên, tiêu chuẩn, cung cấp thông tin thuê bao, không dùng giấy tờ tùy thân của mình để giao kết hợp đồng cho người khác, chịu trách nhiệm về số thuê bao, bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thiết bị đầu cuối.
Nguyên văn Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao
viễn thông 1. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền sau đây: a) Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễ n thông để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; b) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông; c) Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá dịch vụ trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; d) Từ chối sử d ụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; đ) Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại về giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp vi ễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra. 16 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024 2. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các nghĩa vụ sau đây: a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền sử dụng dịch vụ viễn thông; b) Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình gửi, lưu giữ trên mạng viễn thông; d) Không được sử dụng c ơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông. 3. Thuê bao viễn thông có các quyền sau đây: a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình sử dụng cho đến điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng. 4. Thuê bao viễn thông có các nghĩa vụ sau đây: a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thực hiện quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông; c) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin của thuê bao viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; d) Không sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân của mình để thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cho người khác, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật về viễn thông; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng số thuê bao viễn thông do mình đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông; e) Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và thiết bị đầ u cuối của mình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.