Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2021/NĐ-CP

Điều 19. Nguồn tài chính của đơn vị

Căn cứ: Điều 19, 60/2021/NĐ-CP — Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 19 xác định bốn nhóm nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công: nguồn ngân sách nhà nước (gồm chi thường xuyên theo nhiệm vụ, số lượng người làm việc và định mức; chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo điểm d khoản 1 Điều 15; vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản), nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp chức năng, nhiệm vụ, nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định pháp luật và nguồn thu khác theo quy định pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn ngân sách nhà nước gồm 4 khoản: (a) kinh phí cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (b) kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; (c) kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 (nếu có); (d) vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có).
  • ▸Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
  • ▸Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót khoản vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong nguồn ngân sách nhà nước.
  • Nhầm lẫn giữa kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ với kinh phí chi thường xuyên theo nhiệm vụ được giao thông thường.

Giải thích

Điều 19 liệt kê các nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công. Thứ nhất là nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: kinh phí cấp chi thường xuyên dựa trên nhiệm vụ được Nhà nước giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có); vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật đầu tư công. Thứ hai là nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị (nếu có). Thứ ba là nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Thứ tư là nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Nguyên văn Điều 19. Nguồn tài chính của đơn vị
1. Nguồn ngân sách nhà nước, gồm: a) Kinh phí cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được Nhà nước giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được c ơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có); d) Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư công. 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ c ủa đơn vị sự nghiệp công (nếu có). 3. Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.