Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 19. Thiết lập mạng viễn thông

Căn cứ: Điều 19, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 19 quy định việc thiết lập mạng viễn thông phải theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có giấy phép phù hợp. Thủ tướng Chính phủ quy định mạng dùng riêng phục vụ Đảng, Nhà nước; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định mạng dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu. Các trường hợp thiết lập mạng viễn thông dùng riêng khác phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mạng viễn thông được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
  • ▸Tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (điểm a khoản 2 Điều 33) hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông (điểm b và điểm d khoản 3 Điều 33).
  • ▸Thủ tướng Chính phủ quy định việc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
  • ▸Các trường hợp thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng: có đường truyền dẫn hữu tuyến do tổ chức xây dựng; thành viên có cùng mục đích, tính chất hoạt động và được liên kết bằng điều lệ hoặc hình thức khác; mạng vô tuyến dùng riêng cho tổ chức hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự; các mạng viễn thông dùng riêng khác.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết việc thiết lập mạng viễn thông tại khoản 2 và khoản 5 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ Đảng, Nhà nước (Thủ tướng quy định) và phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định).
  • Cho rằng mọi mạng viễn thông dùng riêng đều không cần giấy phép, trong khi khoản 5 liệt kê các trường hợp phải có giấy phép.

Giải thích

Điều 19 quy định nguyên tắc thiết lập mạng viễn thông. Mạng viễn thông phải được xây dựng theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. Tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định tại Điều 33. Đối với mạng dùng riêng phục vụ Đảng, Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với mạng dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Các trường hợp khác thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, bao gồm mạng có đường truyền dẫn hữu tuyến, mạng có thành viên liên kết, mạng vô tuyến cho tổ chức ngoại giao và các mạng khác.
Nguyên văn Điều 19. Thiết lập mạng viễn thông
1. Mạng viễn thông được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩ m quyền phê duyệt, ban hành. 2. Tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 của Luật này hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều 33 của Luật này. 3. Thủ tướng Chính phủ quy định vi ệc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu. 5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, tổ chức thiết lập mạng vi ễn thông dùng riêng thuộc các trường hợp sau đây phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng: a) Mạng viễn thông dùng riêng có đường truyền dẫn hữu tuyến do tổ chức xây dựng; b) Mạng viễn thông dùng riêng mà thành viên của mạng là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có cùng mục đích, tính chất hoạt động và được liên kết với nhau bằng điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc hình thức khác; c) Mạng viễn thông vô tuyến dùng riêng cho tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; d) Các mạng viễn thông dùng riêng khác. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc thiết lập mạng viễn thông quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.