Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 giải thích 22 khái niệm cơ bản trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, bao gồm các thuật ngữ về công nghệ, chuyển giao công nghệ, và các hoạt động liên quan như ươm tạo, đổi mới, đánh giá, thẩm định, giám định, môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bí quyết là thông tin tích lũy, khám phá trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh; gồm bí quyết kỹ thuật và bí quyết công nghệ.
  • ▸Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
  • ▸Công nghệ tiên tiến: trình độ cao hơn công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã ứng dụng thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng vượt trội, thân thiện môi trường.
  • ▸Công nghệ mới: lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, trình độ cao hơn công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, thân thiện môi trường, có tính ứng dụng thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng.
  • ▸Công nghệ sạch: phát thải thấp chất gây ô nhiễm theo quy định, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.
  • ▸Công nghệ cao: hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tích hợp thành tựu khoa học công nghệ hiện đại; tạo sản phẩm chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường; vai trò quan trọng hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành hiện có.
  • ▸Chuyển giao công nghệ: chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền sang bên nhận.
  • ▸Chuyển giao công nghệ trong nước: thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam; từ nước ngoài vào Việt Nam: qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam; từ Việt Nam ra nước ngoài: từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.
  • ▸Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác liên quan nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  • ▸Ươm tạo công nghệ: quá trình tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng, kết quả nghiên cứu hoặc công nghệ chưa hoàn thiện thông qua trợ giúp hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ.
  • ▸Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua trợ giúp hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ.
  • ▸Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: cung cấp điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ ươm tạo.
  • ▸Đổi mới công nghệ: thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.
  • ▸Giải mã công nghệ: tìm nguyên lý công nghệ qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng, hoạt động của thiết bị, đối tượng, hệ thống nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo mới tương đương hoặc đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • ▸Đánh giá công nghệ: xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.
  • ▸Thẩm định giá công nghệ: cơ quan, tổ chức có chức năng xác định giá trị bằng tiền của công nghệ phù hợp giá thị trường tại địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
  • ▸Giám định công nghệ: xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với chỉ tiêu đã thỏa thuận.
  • ▸Môi giới chuyển giao công nghệ: hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ.
  • ▸Tư vấn chuyển giao công nghệ: hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, sáng chế, kết quả nghiên cứu; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ.
  • ▸Xúc tiến chuyển giao công nghệ: thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt 'công nghệ tiên tiến' và 'công nghệ mới': tiên tiến là đã được ứng dụng trong thực tiễn, còn mới là lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới.
  • Nhầm lẫn giữa 'chuyển giao công nghệ trong nước' (trong lãnh thổ Việt Nam) với 'chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam' (qua biên giới vào Việt Nam) và 'từ Việt Nam ra nước ngoài' (từ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài).
  • Phân biệt 'đánh giá công nghệ' (xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động môi trường, kinh tế - xã hội) với 'thẩm định giá công nghệ' (xác định giá trị bằng tiền) và 'giám định công nghệ' (xác định chỉ tiêu đạt được so với thỏa thuận).

Giải thích

Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 định nghĩa 22 từ ngữ quan trọng. Cần nắm vững: Bí quyết là thông tin tích lũy, khám phá trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh; gồm bí quyết kỹ thuật và bí quyết công nghệ. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Các loại công nghệ đặc biệt: tiên tiến (trình độ cao hơn, đã ứng dụng thực tiễn, thân thiện môi trường), mới (lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới), sạch (phát thải thấp, ít tài nguyên không tái tạo), cao (hàm lượng cao về R&D, tích hợp thành tựu hiện đại). Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ. Phân biệt chuyển giao trong nước, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài. Các hoạt động liên quan: thương mại hóa, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN, đổi mới công nghệ, giải mã công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định, môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứ u, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ. 2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. 3. Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hi ện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường. 4. Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có 4 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. 5. Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có. 6. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. 7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. 8. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. 9. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Vi ệt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam. 10. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài. 11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm mục đích thu lợi nhuận. 12. Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết. 13. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa h ọc và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết. 14. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 15. Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. 16. Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 17. Đ ánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội. 18. Thẩm định giá công nghệ là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá công nghệ xác định giá trị bằng tiền của công nghệ phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục v ụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá. 19. Giám định công nghệ là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận. 20. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để thực hiện chuyển giao công nghệ. 21. Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao công nghệ. 22. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điể m kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.