Điều 2. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 2, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản của luật: giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; chủ thể giám sát của Quốc hội; chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân; giám sát tối cao; giám sát chuyên đề; giám sát văn bản quy phạm pháp luật; chất vấn; giải trình.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giám sát là phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
- ▸Chủ thể giám sát của Quốc hội gồm: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.
- ▸Chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân gồm: Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.
- ▸Giám sát tối cao là việc Quốc hội thực hiện giám sát tại kỳ họp Quốc hội.
- ▸Giám sát chuyên đề là giám sát về vấn đề hoặc lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
- ▸Giám sát văn bản quy phạm pháp luật gồm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; tính kịp thời, đầy đủ và tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành.
- ▸Chất vấn là việc đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của người bị chất vấn và yêu cầu trả lời.
- ▸Giải trình là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân giải thích, làm rõ trách nhiệm theo yêu cầu của chủ thể giám sát.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm chủ thể giám sát của Quốc hội với chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân.
- Nhầm 'giám sát tối cao' với giám sát chuyên đề hoặc giám sát văn bản.
- Nhầm 'chất vấn' với 'giải trình'.
Giải thích
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.