Điều 2. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 2, 02/2011/QH13 — Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI
Tóm tắt
Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản dùng trong Luật Khiếu nại. Các từ ngữ được định nghĩa gồm khiếu nại, người khiếu nại, rút khiếu nại, cơ quan/tổ chức có quyền khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật, giải quyết khiếu nại.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khiếu nại là việc đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp.
- ▸Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.
- ▸Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
- ▸Quyết định hành chính là văn bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành để quyết định vấn đề cụ thể, áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
- ▸Hành vi hành chính là hành vi thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
- ▸Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
- ▸Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm “người bị khiếu nại” với “người giải quyết khiếu nại”.
- Nhầm “quyết định hành chính” với “quyết định kỷ luật”.
- Nghĩ rút khiếu nại là quyết định của cơ quan giải quyết, thực chất là đề nghị của người khiếu nại.
Giải thích
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.