Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2020/NĐ-CP

Điều 21. Tiếp nhận văn bản đến

Căn cứ: Điều 21, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Tóm tắt

Quy định thủ tục tiếp nhận văn bản đến đối với văn bản giấy và văn bản điện tử. Văn thư cơ quan kiểm tra, bóc bì, đóng dấu “ĐẾN” hoặc kiểm tra tính xác thực và tiếp nhận trên Hệ thống.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Văn bản giấy: kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong, nơi gửi; đối chiếu số, ký hiệu ngoài bì với văn bản trong bì.
  • ▸Văn bản giấy đến thuộc diện đăng ký phải được bóc bì, đóng dấu “ĐẾN”; văn bản đích danh cá nhân/tổ chức đoàn thể thì chuyển không bóc bì.
  • ▸Nếu văn bản đích danh liên quan đến công việc chung, cá nhân nhận phải chuyển lại Văn thư để đăng ký.
  • ▸Mẫu dấu “ĐẾN” theo Phụ lục IV Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
  • ▸Văn bản điện tử: kiểm tra tính xác thực, toàn vẹn và tiếp nhận trên Hệ thống; nếu không đạt hoặc sai nơi nhận thì trả lại trên Hệ thống.
  • ▸Cơ quan nhận phải thông báo ngay trong ngày cho nơi gửi về việc đã nhận văn bản bằng chức năng của Hệ thống.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa văn bản đích danh cá nhân/tổ chức đoàn thể (không bóc bì) và văn bản gửi cơ quan (bóc bì, đóng dấu đến).
  • Nghĩ rằng mọi văn bản đến đều do Văn thư bóc bì, kể cả văn bản đích danh.

Giải thích

Điều 21 quy định cách tiếp nhận văn bản đến. Với văn bản giấy, Văn thư kiểm tra bì, đối chiếu số ký hiệu; nếu có bất thường thì báo ngay. Văn bản gửi cơ quan thuộc diện đăng ký phải bóc bì, đóng dấu “ĐẾN”. Văn bản gửi đích danh cá nhân hoặc tổ chức đoàn thể thì chuyển nguyên bì; nếu liên quan công việc chung, người nhận phải chuyển lại Văn thư để đăng ký. Với văn bản điện tử, Văn thư kiểm tra tính xác thực, toàn vẹn và tiếp nhận trên Hệ thống; nếu không đạt hoặc sai nơi nhận thì trả lại trên Hệ thống. Cơ quan nhận thông báo ngay trong ngày cho nơi gửi về việc đã nhận.
Nguyên văn Điều 21. Tiếp nhận văn bản đến
1. Đối với văn bả n giấy a) Văn thư cơ quan kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), nơi gửi; đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường, Văn thư cơ quan báo ngay người có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản. b) Tất cả văn bản giấy đến (bao gồ m cả văn bản có dấu chỉ độ mật) gửi cơ quan, tổ chức thuộc diện đăng ký tại Văn thư cơ quan phải được bóc bì, đóng dấu “ĐẾN”. Đối với văn bản gửi đích danh cá nhân hoặc tổ chức đoàn thể trong cơ quan, tổ chức thì Văn thư cơ quan chuyển cho nơi nhận (không bóc bì). Những bì văn bản gửi đích danh cá nhân, n ếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan, tổ chức thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại cho Văn thư cơ quan để đăng ký. c) Mẫu dấu “ĐẾN” được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này. 2. Đối với văn bản điện tử a) Văn thư cơ quan phải kiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của văn b ản điện tử và thực hiện tiếp nhận trên Hệ thống. b) Trường hợp văn bản điện tử không đáp ứng các quy định tại điểm a khoản này hoặc gửi sai nơi nhận thì cơ quan, tổ chức nhận văn bản phải trả lại cho cơ quan, tổ chức gửi văn bản trên Hệ thống. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặ c dấu hiệu bất thường thì Văn thư cơ quan báo ngay người có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản. c) Cơ quan, tổ chức nhận văn bản có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày cho cơ quan, tổ chức gửi về việc đã nhận văn bản bằng chức năng của Hệ thống.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.