Điều 22. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
Căn cứ: Điều 22, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Tóm tắt
Điều 22 quy định thủ tục để cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm vào danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam; đồng thời quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu. Thủ tục gồm gửi hồ sơ, thẩm tra và kiểm tra thực tế (nếu cần), sau đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố kết quả.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm thông tin hệ thống quản lý quốc gia, danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật và thủy sản theo Mẫu số 07 và thông tin điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo Mẫu số 09 Phụ lục I.
- ▸Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền của bộ quản lý ngành thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra (nếu cần).
- ▸Nội dung kiểm tra tại nước xuất khẩu gồm: hệ thống luật pháp về quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm; năng lực của cơ quan kiểm soát an toàn thực phẩm nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh đăng ký xuất khẩu.
- ▸Nếu không cần kiểm tra thực tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố tên quốc gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu; riêng sản phẩm động vật trên cạn và thủy sản phải công bố kèm danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu.
- ▸Nếu có kiểm tra thực tế, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý, công bố kết quả kiểm tra; nếu chưa đáp ứng yêu cầu thì thông báo và nêu rõ lý do.
- ▸Khi đề nghị bổ sung danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm động vật trên cạn, thủy sản vào Việt Nam, cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm tra hoặc kiểm tra thực tế.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa Mẫu số 07, 08, 09: Mẫu số 07 là danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh; Mẫu số 08 là thông tin hệ thống quản lý quốc gia; Mẫu số 09 là thông tin điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở.
- Thời hạn 30 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với thẩm tra) hoặc từ ngày kết thúc đợt kiểm tra (đối với xử lý kết quả kiểm tra).
Giải thích
Nguyên văn Điều 22. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.