Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 194/2025/NĐ-CP

Điều 24. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số

Căn cứ: Điều 24, 194/2025/NĐ-CP — Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Tóm tắt

Điều 24 quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số (Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh) và Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức. Điều này cũng quy định vai trò của các khung kiến trúc số, cách đặt tên và thẩm quyền ban hành, cập nhật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm: Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số (Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh) và Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức.
  • ▸Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam có vai trò mô tả khái quát Chính phủ số; hướng dẫn phương pháp xây dựng, các thành phần cơ bản trong các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức.
  • ▸Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức là cơ sở để triển khai các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan, tổ chức.
  • ▸Tên gọi: Khung kiến trúc số cấp bộ: 'Khung kiến trúc Chính phủ số' + tên bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cấp tỉnh: 'Khung kiến trúc Chính quyền số' + tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan nhà nước khác: 'Khung kiến trúc' + tên cơ quan, tổ chức + 'số'.
  • ▸Thẩm quyền ban hành: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập nhật Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành khung kiến trúc số cấp bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành khung kiến trúc số cấp tỉnh; Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước ban hành khung kiến trúc số của cơ quan đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, không phải ban hành khung kiến trúc số cấp bộ (do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành).
  • Nhầm lẫn cách đặt tên giữa cấp bộ và cấp tỉnh: cấp bộ dùng 'Khung kiến trúc Chính phủ số', cấp tỉnh dùng 'Khung kiến trúc Chính quyền số'.

Giải thích

Điều 24 quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Khung này bao gồm hai phần chính: (1) Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số, bao gồm Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh; (2) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức (không thuộc phần 1). Về vai trò, Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam mô tả khái quát Chính phủ số, hướng dẫn phương pháp xây dựng và các thành phần cơ bản; các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức là cơ sở để triển khai cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin. Cách đặt tên cũng được quy định cụ thể cho từng cấp. Thẩm quyền ban hành, cập nhật được phân công rõ ràng: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành khung kiến trúc số cấp bộ; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành khung kiến trúc số cấp tỉnh; người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước ban hành khung kiến trúc số của cơ quan đó.
Nguyên văn Điều 24. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
1. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm: a) Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số, bao gồm Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh; b) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức, bao gồm các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này. 2. Vai trò của các khung kiến trúc số: a) Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam có vai trò mô tả khái quát Chính phủ số; hướng dẫn phương pháp xây dựng, các thành phần cơ bản trong các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức; b) Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức là cơ sở để triển khai các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan, tổ chức. 3. Tên gọi của khung kiến trúc số a) Khung kiến trúc số cấp bộ được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính phủ số” theo sau là tên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Khung kiến trúc số cấp tỉnh được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính quyền số” theo sau là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Khung kiến trúc số của các cơ quan nhà nước không thuộc điểm a, điểm b khoản này được đặt tên theo cấu trúc bao gồm các từ và cụm từ theo thứ tự: “Khung kiến trúc”, tên của cơ quan, tổ chức và “số”. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập nhật Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành khung kiến trúc số cấp bộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành khung kiến trúc số cấp tỉnh. Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước ban hành khung kiến trúc số của cơ quan đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.