Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 25. Các tổ chức thuộc hội

Căn cứ: Điều 25, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 25 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về các tổ chức thuộc hội, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng và các phòng ban chuyên môn, chi hội, và tổ chức có tư cách pháp nhân. Bài học này giúp thí sinh nắm rõ điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập và quản lý các tổ chức này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở.
  • ▸Hồ sơ đề nghị đặt chi nhánh/văn phòng đại diện gửi UBND cấp tỉnh nơi dự kiến đặt, gồm đơn đề nghị, văn bản chứng minh quyền sử dụng địa điểm, quyết định thành lập hội và điều lệ hội.
  • ▸Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép; nếu không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Sau khi được UBND cấp tỉnh đồng ý, hội báo cáo Bộ Nội vụ và bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • ▸Chi hội là tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; địa điểm sinh hoạt thường xuyên phải ghi rõ trong quyết định thành lập; khi sinh hoạt phải báo cáo chính quyền địa phương.
  • ▸Tổ chức có tư cách pháp nhân do hội thành lập phải được hội quản lý chặt chẽ, đảm bảo không vì mục tiêu lợi nhuận; trước khi gửi hồ sơ thành lập phải lấy ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
  • ▸Khi hội bị giải thể, các tổ chức thuộc hội đương nhiên chấm dứt hoạt động và thực hiện giải thể theo quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn 30 ngày làm việc là 30 ngày thường.
  • Cho rằng chi hội có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.
  • Bỏ qua thủ tục lấy ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về các tổ chức thuộc hội. Theo đó, hội có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở nếu hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh. Thủ tục bao gồm hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, trong đó có đơn đề nghị, văn bản chứng minh quyền sử dụng địa điểm, quyết định thành lập hội và điều lệ hội. Trong 30 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cho phép hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do. Sau khi được chấp thuận, hội báo cáo Bộ Nội vụ và bộ quản lý ngành. Ngoài ra, hội còn có văn phòng, phòng ban chuyên môn; chi hội là tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; tổ chức có tư cách pháp nhân do hội thành lập phải được quản lý chặt chẽ, không vì mục tiêu lợi nhuận. Khi hội giải thể, các tổ chức này cũng chấm dứt hoạt động.
Nguyên văn Điều 25. Các tổ chức thuộc hội
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện: a) Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở của hội; b) Khi có nhu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, hội phải có hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấ p tỉnh nơi dự kiến đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của hội (bản chính), trong đó ghi rõ: tên hội và địa chỉ trụ sở của hội; mục đích, lĩnh vực hoạt động chính, phạm vi hoạt động của hội; sự cần thiết đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại di ện; dự kiến tên, địa chỉ đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và một số thông tin cơ bản của người dự kiến đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của hội (gồm: họ, tên, nơi thường trú, số căn cước hoặc số căn cước công dân hoặc số giấy ch ứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu); Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chức thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu); Quyết định thành lập hội và điều lệ hội (bản chính hoặc bản sao có ch ức thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu). c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép hội đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; d) Hội báo cáo Bộ Nội vụ và bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động theo quy định sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý bằng văn bản về việc cho phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ hội. Chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hội đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Văn phòng, các phòng, ban chuyên môn và các tổ chức có tên gọi khác do hội thành lập để tham mưu giúp ban chấp hành, ban thường vụ hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ hội. 3. Liên chi hội, chi hội, phân hội, tổ hội hoặc tên gọi khác (sau đây gọi chung là chi hội) là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng được thành lập theo quy định của điều lệ hội. Địa điểm sinh hoạt thường xuyên của chi hội phải được ghi rõ trong quyết định thành lập, khi chi hội tổ chức sinh hoạt thì báo cáo chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về hội họp. 4. Tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điều lệ hội: a) Hội chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và hoạt động; b) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập đến cơ quan có thẩm quyề n, hội có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của hội; c) Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hội báo cáo việ c thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này tương ứng với phạm vi hoạt động của hội để theo dõi. Hồ sơ gồm: Quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân (bản chính); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao có chức thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu); Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản chính hoặc bản sao có chức thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu); Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (bản chính). 30 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024 d) Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động vi phạm pháp luật, không phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này có quyền yêu cầu hội ra quyết định giải thể và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký ho ạt động hoặc giấy phép hoạt động và thu hồi con dấu của tổ chức này. 5. Việc thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động của các tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này theo quy định của điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật. 6. Khi hội có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này đương nhiên chấm dứt hoạt động, thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật và điều lệ hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.