Bài học
60/2024/QH15
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 3, 60/2024/QH15 — Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 3 giải thích 18 từ ngữ quan trọng trong Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, từ khái niệm dữ liệu số, dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở, đến các khái niệm về chủ thể, chủ quản, chủ sở hữu, mã hóa, giải mã, điều phối dữ liệu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dữ liệu số: dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện dưới dạng kỹ thuật số (âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu).
- ▸Dữ liệu dùng chung: tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội.
- ▸Dữ liệu dùng riêng: tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong phạm vi nội bộ của các cơ quan, tổ chức trên.
- ▸Dữ liệu mở: mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng.
- ▸Dữ liệu gốc: tạo lập trong quá trình hoạt động hoặc thu thập, tạo lập từ số hóa bản chính giấy tờ, tài liệu, dạng vật chất khác.
- ▸Dữ liệu quan trọng: có thể tác động đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức khỏe và an toàn cộng đồng thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- ▸Dữ liệu cốt lõi: dữ liệu quan trọng trực tiếp tác động đến các lĩnh vực trên thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- ▸Các khái niệm khác: xử lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, chủ thể dữ liệu, chủ quản dữ liệu, chủ sở hữu dữ liệu, quyền của chủ sở hữu dữ liệu, mã hóa dữ liệu, giải mã dữ liệu, điều phối dữ liệu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm dữ liệu dùng chung với dữ liệu mở.
- Nhầm dữ liệu quan trọng với dữ liệu cốt lõi (cốt lõi là quan trọng trực tiếp tác động).
- Nhầm chủ quản dữ liệu với chủ sở hữu dữ liệu.
Giải thích
Điều 3 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 giải thích các từ ngữ quan trọng. Dữ liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện dưới dạng kỹ thuật số như âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu. Dữ liệu dùng chung được chia sẻ trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội; còn dữ liệu dùng riêng chỉ trong nội bộ các cơ quan, tổ chức đó. Dữ liệu mở thì mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều được tiếp cận. Dữ liệu quan trọng và dữ liệu cốt lõi đều thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành, nhưng dữ liệu cốt lõi là dữ liệu quan trọng trực tiếp tác động đến các lĩnh vực trọng yếu. Điều này còn giải thích nhiều khái niệm khác như chủ thể, chủ quản, chủ sở hữu dữ liệu, mã hóa, giải mã, điều phối dữ liệu.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện, bao gồm một hoặc kết
hợp các dạng âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu được thể hiện dưới
dạng kỹ thuật số (sau đây gọi là dữ liệu).
2. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng
chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Dữ liệu dùng riêng là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong
phạm vi nội bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội.
4. Dữ liệu mở là dữ liệu mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều
được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng.
5. Dữ liệu gốc là dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc thu thập, tạo lập từ số hóa bản chính giấy tờ, tài liệu, các dạng
vật chất khác.
6. Dữ liệu quan trọng là dữ liệu có thể tác động đến quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức khỏe và an toàn cộng đồng thuộc danh
mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
7. Dữ liệu cốt lõi là dữ liệu quan trọng trực tiếp tác động đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức khỏe và an toàn cộng đồng
thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
8. Xử lý dữ liệu là quá trình tiếp nhận, chuyển đổi, tổ chức dữ liệu và các hoạt
động khác về dữ liệu để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
9. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai
thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
10. Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác.
11. Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu là hạ tầng kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều
phối dữ liệu giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
12. Chủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh.
13. Chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
14. Chủ sở hữu dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc
xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu
do mình sở hữu.
15. Quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu là quyền tài sản theo quy
định của pháp luật về dân sự.
16. Mã hóa dữ liệu là việc áp dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc
giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu từ định dạng nhận biết được sang định
dạng không nhận biết được.
17. Giải mã dữ liệu là việc áp dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc
giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu được mã hóa từ định dạng không nhận
biết được sang định dạng nhận biết được.
64 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
18. Điều phối dữ liệu là hoạt động tổ chức điều động và phân phối dữ liệu,
quản lý, giám sát, tối ưu hóa luồng dữ liệu chia sẻ giữa các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.