Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2021/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 80/2021/NĐ-CP — Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

Điều 3 giải thích 11 từ ngữ quan trọng trong Nghị định, bao gồm đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ, cổng thông tin, cơ sở dữ liệu, mạng lưới tư vấn viên, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, đào tạo trực tiếp/trực tuyến và doanh nghiệp đầu chuỗi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đề án hỗ trợ DNNVV: tập hợp nội dung liên quan, sử dụng nguồn lực để đạt mục tiêu hỗ trợ hằng năm, trung hạn hoặc dài hạn; gồm mục tiêu, đối tượng, điều kiện, trình tự, nội dung, nguồn lực, cơ chế quản lý, thời gian và nội dung khác.
  • ▸Chương trình hỗ trợ DNNVV: tập hợp nội dung, nhiệm vụ do một cơ quan, tổ chức chủ trì trong thời hạn nhất định.
  • ▸Kế hoạch hỗ trợ DNNVV: tập hợp mục tiêu, giải pháp và kinh phí được tổng hợp, cân đối trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và của quốc gia.
  • ▸Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV: điểm truy cập tại www.business.gov.vn.
  • ▸Cơ sở dữ liệu hỗ trợ DNNVV do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý, vận hành; có kết nối, tích hợp, liên thông và trao đổi dữ liệu với các hệ thống liên quan.
  • ▸Mạng lưới tư vấn viên: tổ chức, cá nhân tư vấn được bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền công nhận.
  • ▸Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ: có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên nếu sử dụng dưới 100 lao động; từ 30% trở lên nếu sử dụng từ 100 lao động trở lên.
  • ▸Đào tạo trực tiếp tại DNNVV: hình thức đào tạo tại doanh nghiệp, thiết kế theo nhu cầu nhằm giải quyết vấn đề tồn tại cụ thể.
  • ▸Đào tạo trực tuyến cho DNNVV: hình thức đào tạo qua môi trường mạng, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện.
  • ▸Doanh nghiệp đầu chuỗi: doanh nghiệp ở quy mô khác nhau có liên kết thương mại với DNNVV trong chuỗi giá trị; định hướng, kiểm soát toàn bộ hoặc các công đoạn của chuỗi giá trị nhằm tạo giá trị tăng thêm và bán sản phẩm, dịch vụ ở thị trường trong nước và nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đề án, chương trình và kế hoạch hỗ trợ DNNVV.
  • Cho rằng Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý (thực tế chỉ cơ sở dữ liệu do Bộ KH&ĐT quản lý, vận hành).
  • Xác định sai tỷ lệ lao động nữ trong doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ: nhầm giữa mức 50% và 30% tùy theo tổng số lao động dưới 100 hay từ 100 trở lên.

Giải thích

Điều 3 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Cần phân biệt rõ: Đề án hỗ trợ DNNVV là tập hợp nội dung liên quan, sử dụng nguồn lực để đạt mục tiêu hỗ trợ hằng năm, trung hạn hoặc dài hạn, bao gồm nhiều nội dung như mục tiêu, đối tượng, điều kiện, trình tự, nội dung hỗ trợ, nguồn lực, cơ chế quản lý, thời gian và nội dung khác. Chương trình hỗ trợ DNNVV là tập hợp nội dung, nhiệm vụ do một cơ quan, tổ chức chủ trì trong thời hạn nhất định. Kế hoạch hỗ trợ DNNVV là tập hợp mục tiêu, giải pháp và kinh phí được tổng hợp, cân đối trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của các cơ quan nhà nước và của quốc gia. Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV có địa chỉ www.business.gov.vn. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ DNNVV do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý, vận hành, có kết nối với các hệ thống liên quan. Mạng lưới tư vấn viên gồm tổ chức, cá nhân tư vấn được công nhận. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được xác định theo tỷ lệ 50% (nếu dưới 100 lao động) hoặc 30% (nếu từ 100 lao động trở lên). Đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp và đào tạo trực tuyến cũng được định nghĩa. Doanh nghiệp đầu chuỗi là doanh nghiệp có liên kết thương mại với DNNVV trong chuỗi giá trị.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nh ỏ và vừa: Là một tập hợp các nội dung có liên quan đến nhau, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm, trung hạn hoặc dài hạn. Đề án bao gồm các nội dung: mục tiêu; đối tượng và điều kiện hỗ trợ; trình tự, thủ tục lựa chọn; nội dung hỗ trợ; nguồn lực thực hiện; cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện; thời gian thực hiện Đề án; các nội dung khác (nếu có). 2. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là một tập hợp các nội dung, nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do một cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện trong một thời hạn nhất định. 3. Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là một tập hợp các mục tiêu, giải pháp và kinh phí thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp, cân đối trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của quốc gia. 4. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin): Là đi ểm truy cập trên môi trường mạng tại địa chỉ www.business.gov.vn để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc tích hợp thông tin về mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và các thông tin khác nhằm cung cấp thông tin, dịch vụ phục vụ cho hoạt động c ủa doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp và theo nhu cầu của các tổ chức, cá nhân được quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định này. 6. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tập hợp tài liệu, tri thức, kinh nghiệm, thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí tại Luật H ỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Điều 5 Nghị định này. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời là một nền tảng thông tin thống nhất đáp ứng nhu cầu về tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu, xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách và quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý, vận hành. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự kết nối, tích hợp, liên thông và trao đổi dữ liệu với các hệ thống có liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 7. Mạng lưới tư vấn viên: Là tập hợp các tổ chức tư vấn và cá nhân tư vấn, có chuyên môn thuộc các lĩnh vực khác nhau đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa, được các bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền công nhận trên cơ sở các tiêu chí được ban hành và được công bố công khai để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 8. Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhi ều lao động nữ: Là doanh nghiệp có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động; chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên. 9. Đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là hình thức đào tạo tại doanh nghiệp, được thi ết kế theo nhu cầu nhằm hỗ trợ giải quyết, khắc phục các vấn đề tồn tại cụ thể của doanh nghiệp. 6 CÔNG BÁO/Số 749 + 750/Ngày 08-9-2021 10. Đào tạo trực tuyến cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là hình thức đào tạo thông qua môi trường mạng, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện để truyền đạt, cung cấp các kỹ năng, kiến thức cho doanh nghiệp. 11. Doanh nghiệp đầu chuỗi: Là các doanh nghiệp ở quy mô khác nhau có mối liên kết thương mại với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuỗi giá trị; định hướng, kiểm soát toàn bộ hoặ c các công đoạn khác nhau của chuỗi giá trị nhằm tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm, dịch vụ và thực hiện bán sản phẩm, dịch vụ ở thị trường trong nước và nước ngoài.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.