Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 43/2017/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 43/2017/NĐ-CP — Nghị định 43/2017/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa 16 khái niệm pháp lý quan trọng liên quan đến nhãn hàng hóa, bao gồm nhãn hàng hóa, ghi nhãn, nhãn gốc, nhãn phụ, bao bì thương phẩm, hàng hóa đóng gói đơn giản, lưu thông hàng hóa, hàng hóa trung chuyển, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thành phần định lượng, hướng dẫn sử dụng/bảo quản, thông tin cảnh báo và thông số kỹ thuật. Đây là nền tảng để hiểu và áp dụng các quy định khác của Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhãn hàng hóa là bản viết, in, vẽ, chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm hoặc trên chất liệu khác gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm.
  • ▸Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn để người tiêu dùng nhận biết, lựa chọn, tiêu thụ, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá; để cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát.
  • ▸Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm.
  • ▸Nhãn phụ là nhãn thể hiện nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung nội dung bắt buộc tiếng Việt còn thiếu.
  • ▸Bao bì thương phẩm gồm bao bì trực tiếp (tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa) và bao bì ngoài (bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp).
  • ▸Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp.
  • ▸Lưu thông hàng hóa là trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán, trừ vận chuyển từ cửa khẩu về kho lưu giữ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
  • ▸Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan và đưa vào khu vực trung chuyển tại các cảng Việt Nam.
  • ▸Định lượng là lượng hàng hóa thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm.
  • ▸Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa.
  • ▸Hạn sử dụng là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có. Hạn dùng thể hiện bằng khoảng thời gian từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc ngày, tháng, năm hết hạn; nếu chỉ thể hiện tháng, năm thì tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn.
  • ▸Thành phần là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm và tồn tại trong thành phẩm kể cả khi hình thức nguyên liệu đã thay đổi.
  • ▸Thành phần định lượng là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa.
  • ▸Hướng dẫn sử dụng, bảo quản là thông tin về cách sử dụng, điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản; cảnh báo nguy hại; cách xử lý sự cố.
  • ▸Thông tin cảnh báo là thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản, môi trường trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.
  • ▸Thông số kỹ thuật gồm chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe, môi trường, được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhãn gốc và nhãn phụ: nhãn gốc do nhà sản xuất gắn lần đầu, nhãn phụ là nhãn dịch/bổ sung tiếng Việt.
  • Nhầm lẫn giữa bao bì trực tiếp và bao bì ngoài: bao bì trực tiếp tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, bao bì ngoài bao gói một hoặc nhiều đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp.
  • Hạn sử dụng nếu chỉ thể hiện tháng, năm thì tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn, không phải ngày đầu tháng.

Giải thích

Điều 3 cung cấp hệ thống định nghĩa chính thức cho các thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Thí sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như nhãn hàng hóa, ghi nhãn, nhãn gốc, nhãn phụ, bao bì thương phẩm (trực tiếp và ngoài), hàng hóa đóng gói đơn giản, lưu thông hàng hóa, hàng hóa trung chuyển, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thành phần định lượng, hướng dẫn sử dụng/bảo quản, thông tin cảnh báo và thông số kỹ thuật. Đây là nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định về vị trí, kích thước, nội dung bắt buộc và trách nhiệm ghi nhãn. Việc phân biệt rõ các khái niệm sẽ giúp tránh sai sót trong thực tiễn và khi làm bài thi.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá; 2. Ghi nhãn hàng hoá là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hoá lên nhãn hàng hoá để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát; 3. Nhãn gốc của hàng hoá là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa; 4. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hoá bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hoá còn thiếu; 5. Bao bì thương phẩm của hàng hoá là bao bì chứa đựng hàng hoá và lưu thông cùng với hàng hoá; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài: a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa; b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp; 6. Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó; 7. Lưu thông hàng hoá là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hoá, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ; 8. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa được chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan và đưa vào khu vực trung chuyển tại các cảng Việt Nam; 9. Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa; 10. Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hoá hoặc lô hàng hóa đó; 11. “Hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó. Hạn dùng của hàng hóa được thể hiện bằng khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn; 12. Thành phần của hàng hoá là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi; 13. Thành phần định lượng là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hoá đó; 14. Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại; 15. Thông tin cảnh báo là những thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng; 16. Thông số kỹ thuật gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.