Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Điều 3 giải thích 10 từ ngữ quan trọng trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP, bao gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, bằng chứng khoa học, chủ hàng, mặt hàng xuất nhập khẩu, lô hàng xuất nhập khẩu, cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở sơ chế nhỏ lẻ, và cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: bổ sung chế độ ăn, duy trì/tăng cường chức năng cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh; chứa vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic, chất có hoạt tính sinh học, hoặc chất nguồn gốc tự nhiên/tổng hợp; dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cốm, bột, lỏng, phân liều.
  • ▸Thực phẩm dinh dưỡng y học: ăn bằng đường miệng hoặc ống xông, chỉ định điều chỉnh chế độ ăn người bệnh, dùng dưới giám sát nhân viên y tế.
  • ▸Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt: cho người ăn kiêng, người già, đối tượng đặc biệt theo CODEX; công thức đặc biệt, thành phần khác biệt rõ rệt với thực phẩm thông thường.
  • ▸Bằng chứng khoa học: thông tin, tài liệu từ công trình nghiên cứu được nghiệm thu hoặc công bố trên tạp chí khoa học, tài liệu y học cổ truyền trên ấn bản khoa học.
  • ▸Chủ hàng: tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa trong hồ sơ công bố/tự công bố hoặc được ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu.
  • ▸Mặt hàng xuất nhập khẩu: sản phẩm cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất, chất liệu bao bì.
  • ▸Lô hàng xuất nhập khẩu: toàn bộ sản phẩm của một chuyến hàng (cùng số vận đơn), có thể gồm một hoặc nhiều mặt hàng.
  • ▸Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ: trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nguyên liệu thực phẩm quy mô hộ gia đình, hộ cá thể, có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ: sơ chế thực phẩm quy mô hộ gia đình, hộ cá thể, có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp/đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng y học.
  • Cho rằng thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt không cần khác biệt về thành phần.
  • Nhầm lẫn giữa mặt hàng và lô hàng xuất nhập khẩu.
  • Hiểu sai về cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (có thể có hoặc không có giấy chứng nhận).

Giải thích

Điều 3 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Các định nghĩa bao gồm: thực phẩm bảo vệ sức khỏe là sản phẩm bổ sung chế độ ăn, duy trì/tăng cường chức năng cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh, chứa các chất như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic, chất có hoạt tính sinh học, chất nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, được bào chế thành viên nang, viên hoàn, viên nén, cốm, bột, lỏng và phân liều. Thực phẩm dinh dưỡng y học là loại ăn bằng đường miệng hoặc ống xông, chỉ định điều chỉnh chế độ ăn người bệnh, dùng dưới giám sát nhân viên y tế. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt dành cho người ăn kiêng, người già, đối tượng đặc biệt theo CODEX, có công thức đặc biệt và thành phần khác biệt rõ rệt. Bằng chứng khoa học là thông tin, tài liệu từ công trình nghiên cứu được nghiệm thu hoặc công bố trên tạp chí khoa học, tài liệu y học cổ truyền trên ấn bản khoa học. Chủ hàng là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa trong hồ sơ công bố/tự công bố hoặc được ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu. Mặt hàng xuất nhập khẩu là sản phẩm cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất, chất liệu bao bì. Lô hàng xuất nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm của một chuyến hàng (cùng số vận đơn). Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp/đầu tư.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thực phẩ m bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp các chất sau: a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác; b) Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa; c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b trên đây. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe được trình bày ở dạng chế biến như viên nang, viên hoàn, viên nén, chế phẩm dạng cốm, bột, lỏng và các dạng bào chế khác và được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ. 2. Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại 4 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018 thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. 3. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) dùng cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có. 4. Bằng chứng khoa học là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học. 5. Chủ hàng là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các hồ sơ công bố/tự công bố sản phẩm hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm thực phẩm. 6. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm thực phẩm cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì. 7. Lô hàng xu ất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm thực phẩm của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn). Lô hàng có thể chỉ có một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng. 8. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 9. Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 10. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấ y chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.