Bài học
18/2017/QH14
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 2, 18/2017/QH14 — Luật 18/2017/QH14 Thủy sản
Tóm tắt
Điều 3 giải thích 29 từ ngữ được sử dụng trong Luật Thủy sản, bao gồm các khái niệm cơ bản như hoạt động thủy sản, nguồn lợi thủy sản, tái tạo nguồn lợi, đồng quản lý, khu bảo tồn biển, giống thủy sản, khai thác thủy sản, tàu cá, cảng cá, truy xuất nguồn gốc thủy sản, v.v.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hoạt động thủy sản gồm: bảo vệ và phát triển nguồn lợi; nuôi trồng; khai thác; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.
- ▸Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
- ▸Tái tạo nguồn lợi thủy sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục hồi, gia tăng nguồn lợi thủy sản.
- ▸Đồng quản lý: Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- ▸Tổ chức cộng đồng tham gia đồng quản lý: do các thành viên tự nguyện tham gia, cùng quản lý, chia sẻ lợi ích, bảo vệ nguồn lợi tại khu vực địa lý xác định, có hoặc không có tư cách pháp nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và giao quyền tham gia đồng quản lý.
- ▸Khu bảo tồn biển: loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, xác lập ranh giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển.
- ▸Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: có phần lớn hay cả vòng đời trong môi trường nước, giá trị đặc biệt, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
- ▸Loài thủy sản bản địa: có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên ở khu vực địa lý xác định.
- ▸Giống thủy sản: loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
- ▸Giống thủy sản thuần chủng: có tính ổn định về di truyền và năng suất, giống nhau về kiểu gen, kiểu hình.
- ▸Ương dưỡng giống thủy sản: nuôi ấu trùng qua các giai đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống.
- ▸Khảo nghiệm giống thủy sản: chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, ổn định, đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại.
- ▸Kiểm định giống thủy sản: kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh, đặc tính của giống.
- ▸Thức ăn thủy sản: sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản, gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
- ▸Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi.
- ▸Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường: quá trình kiểm tra, đánh giá, xác định đặc tính, công dụng, tác động đến môi trường nuôi, an toàn thực phẩm thủy sản nuôi.
- ▸Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản: khu vực biển gồm khối nước, đáy biển; ranh giới xác định từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trở ra.
- ▸Khai thác thủy sản: hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
- ▸Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản: thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.
- ▸Tàu cá: phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
- ▸Tàu công vụ thủy sản: phương tiện thủy chuyên dụng để thực hiện công vụ trong điều tra, đánh giá nguồn lợi; thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản.
- ▸Thuyền viên: thuyền trưởng, máy trưởng, người có chức danh theo quy định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản.
- ▸Người làm việc trên tàu: người được chủ tàu, thuyền trưởng bố trí làm việc trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhưng không phải là thuyền viên.
- ▸Cảng cá: cảng chuyên dụng cho tàu cá, gồm vùng đất cảng cá và vùng nước cảng cá.
- ▸Vùng đất cảng cá: khu vực giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động của cảng cá.
- ▸Vùng nước cảng cá: vùng nước giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng cá và công trình phụ trợ khác.
- ▸Truy xuất nguồn gốc thủy sản: theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm thủy sản qua từng công đoạn của quá trình khai thác, nuôi trồng, chế biến và thương mại.
- ▸Tạp chất: chất không phải thành phần tự nhiên của thủy sản.
- ▸Tổ chức quản lý nghề cá khu vực: tổ chức có trách nhiệm điều phối quản lý và thiết lập các biện pháp quản lý, bảo tồn đàn cá di cư và các loài tại vùng biển quốc tế.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'thuyền viên' và 'người làm việc trên tàu': người làm việc trên tàu không phải là thuyền viên.
- Nhầm lẫn giữa 'khảo nghiệm' và 'kiểm định' giống thủy sản: khảo nghiệm là chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi để xác định tính khác biệt, ổn định, đồng nhất; kiểm định là kiểm tra, đánh giá lại các chỉ tiêu.
- Nhầm lẫn giữa 'tàu cá' và 'tàu công vụ thủy sản': tàu cá dùng cho đánh bắt, hậu cần; tàu công vụ dùng cho điều tra, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát.
Giải thích
Điều 3 là điều khoản giải thích từ ngữ, cung cấp định nghĩa pháp lý cho 29 thuật ngữ quan trọng trong Luật Thủy sản. Các định nghĩa này giúp hiểu thống nhất và áp dụng đúng luật. Cần nắm vững các nhóm khái niệm: (1) hoạt động thủy sản và các lĩnh vực cấu thành; (2) nguồn lợi thủy sản và các hoạt động liên quan như tái tạo, đồng quản lý, tổ chức cộng đồng, khu bảo tồn biển, loài nguy cấp, quý, hiếm, loài bản địa; (3) giống thủy sản và các hoạt động ương dưỡng, khảo nghiệm, kiểm định; (4) thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường và khảo nghiệm chúng; (5) khu vực biển nuôi trồng thủy sản; (6) khai thác thủy sản, hậu cần, tàu cá, tàu công vụ, thuyền viên, người làm việc trên tàu; (7) cảng cá và các vùng; (8) truy xuất nguồn gốc, tạp chất, tổ chức quản lý nghề cá khu vực. Việc phân biệt rõ các khái niệm tương cận là rất quan trọng để trả lời đúng câu hỏi trắc nghiệm.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản trong nội địa,
đảo, quần đảo và vùng biển Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thủy
sản ngoài vùng biển Việt Nam.
Đ
iều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu
thủy sản.
2. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị
kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
3. Tái tạo nguồn lợi thủy sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục hồi,
gia tăng nguồn lợi thủy sản.
4. Đồng quản lý là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền
hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng tham gia quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
5. Tổ chức cộng đồng tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
(sau đây gọi là tổ chức cộng đồng) là tổ chức do các thành viên tự nguyện tham
gia, cùng nhau quả
n lý, chia sẻ lợi ích, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực địa lý
xác định, có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền công nhận và giao quyền tham gia đồng quản lý.
6. Khu bảo tồn biển là loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh
giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển.
7. Loài thủy s
ản nguy cấp, quý, hiếm là loài thủy sản có phần lớn hay cả vòng
đời sống trong môi trường nước, có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học, y tế, sinh
thái, cảnh quan và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ
tuyệt chủng.
8. Loài thủy sản bản địa là loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi
trường tự nhiên ở khu vực địa lý xác định.
9. Giống thủy sản
là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất
giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu
trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
10. Giống thủy sản thuần chủng là giống thủy sản có tính ổn định về di truyền
và năng suất, giống nhau về kiểu gen, kiểu hình.
11. Ương dưỡng giống thủy sản là vi
ệc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai
đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống.
12. Khảo nghiệm giống thủy sản là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi giống
thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính
ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá
tác hại của giống đưa vào khảo nghiệm.
13. Kiểm định giống thủy sản là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất
lượng, khả năng kháng bệnh, đặc tính của giống thủy sản.
14. Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho
sự phát triển của động vật thủy sản, bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức
ă
n tươi sống và nguyên liệu.
12 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 28-12-2017
15. Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường
trong nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản) là sản phẩm để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi
trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản.
16. Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sả
n phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy
sản là quá trình kiểm tra, đánh giá, xác định đặc tính, công dụng, tác động của thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đến môi trường nuôi,
an toàn thực phẩm thủy sản nuôi.
17. Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản là khu vực biển bao gồm khối nước,
đáy biển; có ranh giới xác định tính từ đường mép n
ước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm trở ra để nuôi trồng thủy sản.
18. Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt
nguồn lợi thủy sản.
19. Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản là hoạt động thăm dò, tìm
kiếm, dẫn dụ
, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.
20. Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao
gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
21. Tàu công vụ thủy sản là phương tiện thủy chuyên dụng để thực hiện công
vụ
trong điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát, giám sát hoạt động thủy sản.
22. Thuyền viên là thuyền trưởng, máy trưởng, người có chức danh theo quy
định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản.
23. Người làm việc trên tàu là người được chủ tàu, thuyền trưởng bố trí làm
việc trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhưng không phải là thuyền viên của tàu.
24. Cảng cá là cả
ng chuyên dụng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng cá và
vùng nước cảng cá.
25. Vùng đất cảng cá là khu vực được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi,
nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước
và công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của cảng cá.
26. Vùng nước cảng cá là vùng nước được giới hạn để thiết lậ
p vùng nước
trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng vào cảng cá
và công trình phụ trợ khác.
27. Truy xuất nguồn gốc thủy sản là theo dõi, nhận diện một đơn vị sản phẩm
thủy sản qua từng công đoạn của quá trình khai thác, nuôi trồng, chế biến và
thương mại.
28. Tạp chất là chất không phải thành phần tự nhiên của thủy sản.
29. Tổ chức quản lý nghề cá khu vực là tổ chức có trách nhiệm điều phối quản
lý và thi
ết lập các biện pháp quản lý, bảo tồn đàn cá di cư và các loài tại vùng biển
quốc tế.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.