Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 như hoạt động ngoại thương, biện pháp kỹ thuật, biện pháp kiểm dịch, khu vực hải quan riêng và thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoạt động ngoại thương gồm mua bán hàng hóa quốc tế dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và hoạt động khác có liên quan.
  • ▸Biện pháp kỹ thuật áp dụng theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường.
  • ▸Biện pháp kiểm dịch gồm kiểm dịch động vật và sản phẩm từ động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch y tế biên giới.
  • ▸Khu vực hải quan riêng có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
  • ▸Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân không có đầu tư, kinh doanh, không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa biện pháp kỹ thuật và biện pháp kiểm dịch.
  • Cho rằng khu vực hải quan riêng không có quan hệ xuất nhập khẩu với phần lãnh thổ còn lại.
  • Hiểu sai điều kiện 'không có hiện diện tại Việt Nam' của thương nhân nước ngoài.

Giải thích

Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 giải thích các khái niệm nền tảng. Hoạt động ngoại thương được hiểu là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và hoạt động khác có liên quan. Biện pháp kỹ thuật gắn với chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường. Biện pháp kiểm dịch gồm kiểm dịch động vật và sản phẩm từ động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch y tế biên giới. Khu vực hải quan riêng có quan hệ mua bán với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân không có hoạt động đầu tư, kinh doanh, không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình th ức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Các biện pháp kỹ thuật là các biện pháp áp dụng với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp lu ật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường. 3. Các biện pháp kiểm dịch bao gồm các biện pháp kiểm dịch động vật và các sản phẩm từ động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch y tế biên giới theo 4 CÔNG BÁO/Số 513 + 514/Ngày 25-7-2017 quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 4. Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.