Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 3 giải thích 18 khái niệm cơ bản của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, từ du lịch, khách du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch đến các loại hình như du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và môi trường du lịch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Du lịch: chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên, không quá 01 năm liên tục, nhằm tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác.
  • ▸Khách du lịch: người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
  • ▸Tài nguyên du lịch: cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và giá trị văn hóa làm cơ sở hình thành sản phẩm, khu du lịch, điểm du lịch; gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa.
  • ▸Khu du lịch: khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển; gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
  • ▸Điểm du lịch: nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.
  • ▸Kinh doanh dịch vụ lữ hành: xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
  • ▸Du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa: các loại hình du lịch theo đặc trưng khai thác giá trị văn hóa, thiên nhiên và sự tham gia của cộng đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'du lịch' với 'hoạt động du lịch': du lịch là hoạt động gắn với chuyến đi của con người; hoạt động du lịch rộng hơn, gồm cả khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh và chủ thể liên quan.
  • Nhầm khách du lịch bao gồm cả người đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến; thực tế Điều 3 loại trừ trường hợp này.
  • Nhầm khu du lịch và điểm du lịch: khu du lịch được quy hoạch, đầu tư phát triển và gồm cấp tỉnh/quốc gia; điểm du lịch là nơi có tài nguyên được đầu tư, khai thác phục vụ khách.

Giải thích

Điều 3 là 'từ điển nhỏ' của Luật Du lịch số 09/2017/QH14. Thí sinh cần nắm các khái niệm nền tảng. Du lịch là chuyến đi ngoài nơi cư trú thường xuyên, không quá 01 năm liên tục, nhằm tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp mục đích hợp pháp khác. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, nhưng không gồm người đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa. Khu du lịch gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia; điểm du lịch là nơi có tài nguyên được đầu tư, khai thác. Kinh doanh dịch vụ lữ hành là xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch. Ngoài ra còn có du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và môi trường du lịch.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. 2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. 44 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 3. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch. 4. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch vă n hóa. 5. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. 6. Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. 7. Điểm du lị ch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. 8. Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. 9. Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một ph ần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. 10. Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch. 11. Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch. 12. Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp d ịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch. 13. Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch. 14. Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đả m hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai. 15. Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi. 16. Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường. 17. Du l ịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại. 18. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.