Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2021/NĐ-CP

Điều 30. Tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ: Điều 30, 60/2021/NĐ-CP — Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 30 quy định nguồn tài chính, sử dụng nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp. Nguồn tài chính gồm ngân sách nhà nước cấp cho chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; thu học phí; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Cơ sở quyết định sử dụng nguồn tài chính để chi thường xuyên, bảo đảm chuẩn chất lượng đầu ra và các khoản chi theo quy định; phân phối kết quả tài chính theo Điều 14, 18, 22 và trích lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn tài chính: ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên.
  • ▸Nguồn tài chính: thu học phí theo pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và quy định của Chính phủ về học phí.
  • ▸Nguồn tài chính: thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ (dịch vụ giáo dục đào tạo thường xuyên; đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; tư vấn; hợp tác đào tạo với doanh nghiệp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; dịch vụ khác phù hợp). Các khoản thu dịch vụ phải quy định cụ thể và công khai.
  • ▸Sử dụng nguồn tài chính: quyết định chi cho hoạt động thường xuyên, bảo đảm đạt chuẩn chất lượng đầu ra theo cam kết; chi học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên; chi đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
  • ▸Phân phối kết quả tài chính trong năm theo Điều 14, Điều 18 và Điều 22 Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • ▸Căn cứ khả năng nguồn tài chính, trích lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên; quản lý, sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (lĩnh vực giáo dục, đào tạo) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nguồn thu học phí với khoản ngân sách nhà nước cấp; ngân sách chỉ cấp cho chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, không thay thế thu học phí.
  • Cho rằng mọi khoản thu dịch vụ không cần công khai; thực tế Điều 30 yêu cầu các khoản thu dịch vụ phải được quy định cụ thể và công khai.
  • Nhầm cơ quan hướng dẫn quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên giữa hai lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.

Giải thích

Điều 30 quy định tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trên ba nội dung. Về nguồn tài chính, ngoài các nguồn tại Điều 11, 15, 19 của Nghị định, cơ sở có: ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên; thu học phí theo pháp luật về giáo dục và quy định của Chính phủ về học phí; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ như dịch vụ giáo dục đào tạo thường xuyên, đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, tư vấn, hợp tác với doanh nghiệp, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khác phù hợp; các khoản thu dịch vụ phải quy định cụ thể và công khai. Về sử dụng nguồn tài chính, cơ sở quyết định chi cho hoạt động thường xuyên bảo đảm chuẩn chất lượng đầu ra theo cam kết; chi học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên; chi đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học. Về phân phối kết quả tài chính, thực hiện theo Điều 14, 18, 22; căn cứ khả năng nguồn tài chính, trích lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tùy lĩnh vực.
Nguyên văn Điều 30. Tự chủ tài chính
1. Nguồn tài chính Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 11, Điều 15 và Điều 19 Nghị định này và các quy định sau: a) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và chính sách hỗ tr ợ khác cho học sinh, sinh viên (nếu có) theo quy định của Nhà nước; b) Thu học phí theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các quy định của Chính phủ về học phí; c) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, gồm: Thu dịch vụ giáo dục đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên; thu dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạ n về chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung kiến thức, kỹ năng để cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác; thu dịch vụ tư vấn giáo dục đào tạo; thu từ hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp; thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đào tạo và quy định của pháp luật. Các khoản thu dịch vụ phải được quy định cụ thể và công khai. 2. Sử dụng nguồn tài chính Cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp quyết định sử dụng nguồn tài chính của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên, bảo đảm đạt chuẩn chất lượng đầu ra theo đúng cam kết. Việc tự chủ sử dụng nguồn tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 16 và Điều 20 Ngh ị định này và các quy định sau: a) Chi học bổng khuyến khích học tập, miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên; các khoản chi hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên (nếu có) trong các cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Nhà nước; 36 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 b) Chi đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học theo quy định pháp luật về giáo dục đại học và được hạch toán vào chi phí hợp lý của đơn vị. 3. Phân phối kết quả tài chính trong năm a) Cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Đ iều 14, Điều 18 và Điều 22 Nghị định này. b) Căn cứ khả năng nguồn tài chính, cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện trích lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên. Việc quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với lĩnh vực giáo dục, đào tạo) và B ộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.