Bài học
126/2024/NĐ-CP
Điều 30. Xử lý vi phạm
Căn cứ: Điều 30, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Tóm tắt
Điều 30 quy định các trường hợp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý của người vi phạm.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đình chỉ hoạt động có thời hạn khi vi phạm một trong các trường hợp tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1.
- ▸Giải thể khi vi phạm một trong các trường hợp tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2.
- ▸Người vi phạm quyền lập hội, lợi dụng danh nghĩa hội để hoạt động trái pháp luật thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
- ▸Cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, giải thể là cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa các trường hợp bị đình chỉ (khoản 1) và bị giải thể (khoản 2).
- Thời hạn 60 ngày làm việc áp dụng cho một số vi phạm về báo cáo, trong khi 30 ngày làm việc áp dụng cho vi phạm không báo cáo kết quả đại hội sau đôn đốc.
Giải thích
Điều 30 quy định các biện pháp xử lý khi hội vi phạm. Khoản 1 liệt kê 8 trường hợp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, bao gồm vi phạm nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận; có vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự; vi phạm quản lý tài sản, tài chính, tài trợ; không báo cáo kết quả đại hội hoặc không thực hiện chế độ báo cáo sau 30 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đôn đốc; quá 60 ngày làm việc không báo cáo khi thay đổi nhân sự, trụ sở; không thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu sau 60 ngày làm việc; không giải quyết mâu thuẫn sau 90 ngày làm việc; báo cáo sai lệch có hệ thống. Khoản 2 liệt kê 7 trường hợp hội bị giải thể, gồm vi phạm khoản 2 Điều 24; tự tổ chức đại hội khi chưa được phép; quá hạn gia hạn đại hội mà không tổ chức; không báo cáo hoặc công khai báo cáo tài chính 2 năm liên tục; quá hạn đình chỉ mà không khắc phục; hết 180 ngày kể từ yêu cầu của trên 1/2 hội viên mà không tự giải thể; không đủ số lượng hội viên. Khoản 3 quy định xử lý kỷ luật, hành chính, hình sự và bồi thường thiệt hại đối với người vi phạm.
Nguyên văn Điều 30. Xử lý vi phạm
1. Hội bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 15 Nghị định này xem xét đình chỉ hoạt động có thời hạn khi phát
hiện hội vi phạm một trong những quy định sau:
a) Vi phạm nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận;
b) Trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an
ninh, trật tự an toàn xã hội;
c) Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý tài sản, tài chính; về tiế
p
nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ;
d) Không báo cáo kết quả đại hội theo quy định tại Điều 21 Nghị định này
hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động, báo
cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này có văn bản đ
ôn đốc nhưng quá
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc hội vẫn không
khắc phục;
đ) Quá 60 ngày làm việc kể từ ngày hội được cấp phép lập văn phòng đại diện,
chi nhánh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với tổ chức có t
ư cách pháp nhân tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định này hoặc khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức
danh chủ tịch, phó chủ tịch hội, tổng thư ký, thành viên ban chấp hành, ban thường
vụ, ban kiểm tra hoặc thay đổi trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh của hội mà
hội không báo cáo theo quy định;
e) Quá 60 ngày làm việc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 có vă
n bản yêu cầu hội thực hiện một trong
34 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024
những nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 3, khoản 13, khoản 14, khoản 15,
khoản 18, khoản 19, khoản 20, khoản 21 Điều 24 Nghị định này mà hội không
thực hiện;
g) Quá thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu hội giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp liên quan đến hội
nhưng hội không giải quyết và không báo cáo cơ quan nhà nướ
c có thẩm quyền;
h) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình
hoạt động của hội (bao gồm các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc hội).
2. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này khi vi phạm một trong
các trường hợp:
a) Vi phạm khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
b) Tự tổ chức đại hội khi chưa có ý kiến cho phép của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này;
c) Quá thời gian gia hạn quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định này
mà hội không tổ chức đại hội, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng;
d) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định ho
ặc không
công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và kết luận của kiểm toán (nếu có)
trong 02 năm liên tục;
đ) Quá thời hạn hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn mà không khắc phục
được vi phạm theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định này;
e) Hết 180 ngày kể từ ngày có yêu cầu của trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đề
nghị giải thể hội nhưng ban chấp hành hội không tiế
n hành thủ tục tự giải thể hội;
g) Hội không đủ số lượng hội viên theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị
định này đến thời điểm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức
Đại hội nhiệm kỳ.
3. Người nào vi phạm quyền lập hội, lợi dụng danh nghĩa hội để hoạt động trái
pháp luật, lợi dụ
ng chức vụ, quyền hạn cho phép thành lập hội trái với quy định
của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.