Bài học
05/2017/QH14
Điều 32. Biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Căn cứ: Điều 32, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
Tóm tắt
Điều này quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm: giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- ▸Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân.
- ▸Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền cấp và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do thương nhân phát hành.
- Cho rằng chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan nhà nước cấp.
Giải thích
Điều 32 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định về biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm hai loại: (1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân; (2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này. Chính phủ sẽ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Thí sinh cần phân biệt rõ hai loại chứng từ này và thẩm quyền cấp phát hành.
Nguyên văn Điều 32. Biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm:
a) Gi
ấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức
khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho
thương nhân;
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo
quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ
hàng hóa.
Điề
u 33. Áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
1. Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu có nhu cầu được hưởng ưu đãi
thuế quan theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Pháp luật quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải có chứ
ng nhận
xuất xứ hàng hóa.
3. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo đề nghị của thương nhân hoặc
do thương nhân tự chứng nhận đối với các trường hợp không thuộc quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.