Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch

Căn cứ: Điều 32, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 32 quy định các hành vi vi phạm về sử dụng mã số mã vạch và mức phạt tiền tương ứng theo 4 nhóm hành vi (khoản 1, 2, 3, 4), mức phạt đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm (khoản 5) và các biện pháp khắc phục hậu quả (khoản 6).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt tiền 2–5 triệu đồng đối với các hành vi không đăng ký lại, không gia hạn, không xuất trình văn bản chứng minh quyền sử dụng, không khai báo GTIN/GLN, không thông báo sử dụng mã số nước ngoài, không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu hoặc khai báo sai, không đóng phí duy trì.
  • ▸Khoản 2: Phạt tiền 6–10 triệu đồng đối với hành vi sử dụng mã số mã vạch có đầu mã 893 mà chưa được cấp quyền, sử dụng mã số đã bị thu hồi, bán hoặc chuyển nhượng mã số đã được cấp.
  • ▸Khoản 3: Phạt tiền 10–20 triệu đồng đối với hành vi sử dụng mã số nước ngoài để in trên sản phẩm sản xuất/gia công/bao gói/sang chiết tại Việt Nam mà chưa được cho phép bằng văn bản; sử dụng dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế.
  • ▸Khoản 4: Phạt tiền 20–50 triệu đồng đối với hành vi cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu không đúng, cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số GS1 hợp pháp, phát triển và cung cấp dịch vụ/giải pháp/ứng dụng dựa trên nền tảng mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước.
  • ▸Khoản 5: Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch theo giá trị hàng hóa: đến 10 triệu (0,5–1 triệu); trên 10–20 triệu (1–2 triệu); trên 20–30 triệu (2–3 triệu); trên 30–50 triệu (3–5 triệu); trên 50–70 triệu (5–7 triệu); trên 70–100 triệu (7–10 triệu); trên 100 triệu (10–15 triệu).
  • ▸Khoản 6: Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa và loại bỏ mã số mã vạch vi phạm đối với vi phạm tại khoản 2 và 3; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với vi phạm tại khoản 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt tiền của khoản 2 (6–10 triệu) và khoản 3 (10–20 triệu).
  • Nhầm lẫn giữa hành vi không đóng phí duy trì (khoản 1, 2–5 triệu) với hành vi bán, chuyển nhượng mã số (khoản 2, 6–10 triệu).
  • Quên rằng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp chỉ áp dụng cho vi phạm tại khoản 4, không áp dụng cho khoản 2 và 3.

Giải thích

Điều 32 quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng mã số mã vạch. Các hành vi được chia thành 4 nhóm chính với mức phạt tăng dần: nhóm 1 (2–5 triệu) gồm các vi phạm về đăng ký, gia hạn, xuất trình chứng từ, khai báo và đóng phí; nhóm 2 (6–10 triệu) gồm sử dụng mã 893 chưa được cấp quyền, sử dụng mã đã thu hồi, bán hoặc chuyển nhượng mã; nhóm 3 (10–20 triệu) gồm sử dụng mã nước ngoài không được phép và dùng dấu hiệu gây nhầm lẫn; nhóm 4 (20–50 triệu) gồm cung cấp/sử dụng dữ liệu sai, thông tin sai lệch về GS1, phát triển dịch vụ dựa trên nền tảng mã số. Ngoài ra, khoản 5 quy định mức phạt cụ thể đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm dựa trên giá trị hàng hóa, từ 500.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Khoản 6 quy định biện pháp khắc phục hậu quả: thu hồi sản phẩm, loại bỏ mã số vi phạm (áp dụng cho khoản 2 và 3) và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (áp dụng cho khoản 4).
Nguyên văn Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng; b) Không làm thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực; c) Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền s ử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; d) Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền; đ) Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa s ản xuất, gia công hoặc bao gói tại Việt Nam; 42 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 e) Không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia; khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia không đúng với thông tin thực tế của thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN; g) Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đ ây: a) Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch; b) Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi; c) Bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng mã số mã vạch nướ c ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản; b) Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu về mã số mã vạch không đúng với nguồn dữ liệu mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế; b) Cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặ c đối tượng sử dụng mã số mã vạch GS1 hợp pháp; c) Phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 5. Mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường h ợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đế n 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa và loại bỏ mã số mã vạch vi phạm trên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này; b) Bu ộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.