Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Căn cứ: Điều 36, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều này định nghĩa giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại giấy tờ được coi là giấy chứng nhận lưu hành tự do. Giấy chứng nhận lưu hành tự do do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa.
  • ▸Mục đích: chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
  • ▸Giấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do là cơ quan của nước nhập khẩu.
  • Cho rằng giấy chứng nhận lưu hành tự do chỉ có một loại duy nhất.

Giải thích

Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do. Theo khoản 1, giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Khoản 2 quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự. Như vậy, giấy chứng nhận này do nước xuất khẩu cấp, không phải nước nhập khẩu.
Nguyên văn Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do
1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. 2. Gi ấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.