Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 52/2020/TT-BGDĐT

Điều 36. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Căn cứ: Điều 36, 52/2020/TT-BGDĐT — Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường mầm non

Tóm tắt

Điều 36 quy định mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đa dạng nguồn lực và bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất. Điều này xác định trách nhiệm chủ động của nhà trường, trách nhiệm phối hợp của gia đình và vai trò hỗ trợ, giám sát của cộng đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mục đích: bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; đa dạng nguồn lực xây dựng cơ sở giáo dục mầm non; bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất cho trẻ em.
  • ▸Nguyên tắc phối hợp: chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ.
  • ▸Nhà trường: chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền phát triển quy mô, xây dựng cơ sở vật chất; tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; công khai kế hoạch và kết quả; tuyên truyền kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ; thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe cho trẻ.
  • ▸Gia đình: chủ động phối hợp với nhà trường về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà; tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất; tham gia hoạt động và thực hiện quyền giám sát sử dụng nguồn lực hiệu quả.
  • ▸Nhà trường huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cộng đồng, cha mẹ trẻ bảo đảm công khai, dân chủ và quyền giám sát của người đã đóng góp.
  • ▸Nhà trường chủ động đề xuất hỗ trợ, tiếp thu ý kiến phản hồi tích cực; quan tâm, hỗ trợ gia đình khó khăn, vận động và tạo điều kiện để trẻ đến trường.
  • ▸Cộng đồng, cha mẹ trẻ hỗ trợ, giám sát nhà trường; phản hồi về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm nguyên tắc phối hợp là 'chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ' thành các nguyên tắc khác không có trong Điều 36.
  • Dễ cho rằng gia đình chỉ có nghĩa vụ đóng góp vật chất mà bỏ qua quyền giám sát và việc tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức.
  • Dễ nhầm việc 'công khai kế hoạch và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục' là trách nhiệm của gia đình hoặc cộng đồng, trong khi Điều 36 quy định đó là trách nhiệm của nhà trường.

Giải thích

Điều 36 nhấn mạnh sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm tạo sự đồng thuận trong nhận thức và hành động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Sự phối hợp này phải theo nguyên tắc chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác và chia sẻ. Nhà trường giữ vai trò chủ động: tham mưu với chính quyền phát triển quy mô, cơ sở vật chất; tổ chức hoạt động giáo dục; công khai kế hoạch, kết quả; tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ và thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe. Gia đình chủ động phối hợp với nhà trường trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà; tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất và thực hiện quyền giám sát. Nhà trường huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực cộng đồng trên nguyên tắc công khai, dân chủ, có sự giám sát của người đóng góp. Đồng thời, nhà trường tiếp thu phản hồi tích cực, hỗ trợ gia đình khó khăn, vận động trẻ đến trường. Cộng đồng và cha mẹ trẻ hỗ trợ, giám sát và phản hồi để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng.
Nguyên văn Điều 36. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong hoạt độ ng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; đa dạng nguồn lực xây dựng cơ sở giáo dục mầm non, bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất cho mỗi trẻ em. Phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội bảo đảm nguyên tắc chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ. 2. Nhà trường chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền phát triển quy mô, xây dựng cơ sở vật chất; tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Công khai kế hoạch và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường và các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường. 3. Gia đình có trách nhiệm chủ động phối hợp với nhà trường về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhà. Tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất để tăng cường cơ sở vật chất và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện quyền giám sát để sử dụng các nguồn lực hiệu quả. 4. Nhà trường huy động và sử dụng có hi ệu quả các nguồn lực của cộng đồng, cha mẹ trẻ em bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ và quyền giám sát của người đã đóng góp để sử dụng theo quy định. 5. Nhà trường chủ động đề xuất sự hỗ trợ, tiếp thu ý kiến phản hồi tích cực của cha mẹ trẻ em, cộng đồng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr ường; quan tâm, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vận động và tạo điều kiện để trẻ em đến trường. 6. Cộng đồng, cha mẹ của trẻ em hỗ trợ, giám sát nhà trường thực hiện các hoạt động; phản hồi với nhà trường về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.