Bài học
89/2025/QH15
Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
Căn cứ: Điều 36, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 36 quy định các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, cùng thẩm quyền của Chính phủ và Quốc hội trong việc xác định tỷ lệ phân chia.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khoản 1 liệt kê 17 nhóm khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% (từ điểm a đến điểm q).
- ▸Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thuộc ngân sách trung ương hưởng 100%.
- ▸Khoản 2 liệt kê 7 nhóm khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (từ điểm a đến điểm g).
- ▸Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường là các khoản thu phân chia.
- ▸Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do trung ương cấp phép: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%.
- ▸Thuế giá trị gia tăng phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%.
- ▸Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phân chia theo tỷ lệ khác nhau giữa địa phương nhận bổ sung cân đối và không nhận bổ sung cân đối.
- ▸Chính phủ xây dựng phương án tỷ lệ phân chia trình Quốc hội quyết định, bảo đảm ổn định lâu dài và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu là khoản thu phân chia; thực tế đây là khoản ngân sách trung ương hưởng 100%.
- Nhầm thuế bảo vệ môi trường thuộc khoản thu hưởng 100%; thực tế thuế bảo vệ môi trường thuộc khoản thu phân chia.
- Nhầm tỷ lệ phân chia tiền sử dụng đất, tiền thuê đất giữa hai nhóm địa phương.
Giải thích
Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 phân định nguồn thu của ngân sách trung ương thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung; thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu; thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi chia từ hoạt động dầu khí; viện trợ không hoàn lại; phí, lệ phí do cơ quan trung ương thu; tiền xử phạt vi phạm hành chính; thu từ khai thác tài sản công; thu hồi vốn, cổ tức, lợi nhuận; thu quỹ dự trữ tài chính trung ương; kết dư, chuyển nguồn; thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu; thu từ nhà cung cấp nước ngoài; tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác. Nhóm thứ hai là các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ dầu khí và thuế bổ sung chống xói mòn), thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hoàn thuế và thu từ hàng nhập khẩu), thuế bảo vệ môi trường, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước (70% - 30%), thuế giá trị gia tăng (70% - 30%), tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (20% - 80% hoặc 15% - 85% tùy địa phương). Chính phủ xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể trình Quốc hội quyết định, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và ổn định lâu dài.
Nguyên văn Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà
và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
d) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức
khác, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam;
đ) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực
hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ
chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
e) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 38 của Luật này;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công;
64 CÔNG BÁO/Số 969 + 970/Ngày 24-7-2025
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh
tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ quan
đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn
hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi ro và
trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật;
k) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
l) Thu kết dư ngân sách trung ương;
m) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
n) Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở
thuế toàn cầu;
o) Thu từ nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài;
p) Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương bao gồm:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định
chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế
tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường;
đ) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có
thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;
e) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo
quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa
phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét, quyết định;
g) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên
đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định tại điểm h
khoản 1 Điều này, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung
ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung
cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%;
3. Chính phủ xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể phân chia từng khoản thu
giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 2 Điều này, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ
được ổn định lâu dài để chủ động ngân sách địa phương, trình Quốc hội xem
xét, quyết định.
Trong trường hợp có biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước hoặc có
chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách nhà nước giữa các địa phương cần phải
điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phù hợp, Chính phủ xây dựng lại
phương án tỷ lệ phân chia các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g
khoản 2 Điều này, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.