Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
Căn cứ: Điều 37, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước
Tóm tắt
Điều 37 quy định các mốc thời hạn công khai ngân sách nhà nước. Thời hạn được tính từ ngày khai mạc kỳ họp, ngày văn bản được ban hành, ngày kết thúc kỳ báo cáo, ngày UBND cấp xã nhận văn bản hoặc ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự toán, phương án phân bổ NSNN trình Quốc hội, HĐND: công khai chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày khai mạc kỳ họp.
- ▸Dự toán, phương án phân bổ được quyết định, giao; quyết toán được phê chuẩn, phê duyệt: công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành.
- ▸Tình hình thực hiện NSNN 03, 06, 09 tháng: công khai chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.
- ▸Tình hình thực hiện NSNN năm: công khai chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày báo cáo được trình cấp có thẩm quyền.
- ▸Văn bản chính sách, chế độ hỗ trợ trực tiếp cho người dân: công khai chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được văn bản.
- ▸Kết quả xét duyệt, chi trả chính thức cho đối tượng hưởng chính sách: công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã duyệt, chi trả.
- ▸Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: công khai kế hoạch và quyết toán tài chính chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được giao hoặc phê duyệt; công khai tình hình thực hiện tài chính 06 tháng, năm chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày báo cáo cấp có thẩm quyền.
- ▸Thủ tục NSNN: công khai chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'ngày làm việc' và 'ngày' thường.
- Nhầm mốc 05 ngày làm việc cho dự toán trình Quốc hội/HĐND với 30 ngày cho dự toán đã được quyết định, giao.
- Nhầm thời hạn công khai văn bản hỗ trợ trực tiếp (03 ngày làm việc) với kết quả xét duyệt, chi trả (30 ngày).
Giải thích
Nguyên văn Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.