Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

Căn cứ: Điều 38, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 38 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh Quản lý thị trường theo 4 cấp: Kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi Cục trưởng và tương đương, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng (cá nhân), 1.000.000 đồng (tổ chức).
  • ▸Đội trưởng Đội Quản lý thị trường: phạt tiền đến 25.000.000 đồng (cá nhân), 50.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường: phạt tiền đến 50.000.000 đồng (cá nhân), 100.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 Điều 2.
  • ▸Cục trưởng Cục Quản lý thị trường: phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 Điều 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức tiền phạt tối đa: Kiểm soát viên 500.000 đồng, Đội trưởng 25 triệu, Chi Cục trưởng 50 triệu, Cục trưởng không giới hạn.
  • Chỉ từ Đội trưởng trở lên mới có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Chỉ từ Chi Cục trưởng trở lên mới có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các chức danh Quản lý thị trường. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 500.000 đồng với cá nhân, 1.000.000 đồng với tổ chức. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền phạt đến 25.000.000 đồng với cá nhân, 50.000.000 đồng với tổ chức, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Chi Cục trưởng và tương đương có quyền phạt đến 50.000.000 đồng với cá nhân, 100.000.000 đồng với tổ chức, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có thẩm quyền cao nhất: phạt đến mức tối đa theo Nghị định, tịch thu tang vật, phương tiện, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Nguyên văn Điều 38. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: 50 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và 1.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và 50.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại đ iểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 3. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạ t tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phụ c hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ ho ạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.