Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 19/2023/QH15

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng

Căn cứ: Điều 39, 19/2023/QH15 — Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 39 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng, bao gồm cả tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian và nền tảng số lớn. Nội dung tập trung vào việc thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, công bố thông tin, xử lý phản hồi, khiếu nại và các trách nhiệm đặc thù đối với nền tảng số lớn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng gồm: kinh doanh qua hệ thống thông tin tự thiết lập hoặc nền tảng số; tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian.
  • ▸Phải thực hiện quy định tại Điều 37, Điều 38 và Mục 2 Chương này khi cung cấp dịch vụ liên tục.
  • ▸Nền tảng số trung gian có 15 trách nhiệm cụ thể (từ a đến o) như công bố đầu mối liên hệ, quy chế hoạt động, cung cấp thông tin người bán, cho phép phản hồi đánh giá, xác thực danh tính, lưu trữ thông tin, minh bạch quảng cáo, báo cáo kiểm duyệt...
  • ▸Nền tảng số lớn phải thực hiện thêm: thiết lập kho lưu trữ quảng cáo thuật toán, đánh giá định kỳ kiểm duyệt nội dung và xử lý tài khoản giả, AI.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 (nền tảng số lớn).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của nền tảng số trung gian và nền tảng số lớn; nền tảng số lớn phải thực hiện thêm khoản 4.
  • Cho rằng mọi tổ chức kinh doanh trên không gian mạng đều phải thực hiện trách nhiệm tại khoản 3; thực tế chỉ tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian mới có các trách nhiệm này.
  • Bỏ sót trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 và Điều 38 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 khi cung cấp dịch vụ liên tục.

Giải thích

Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng. Theo khoản 1, họ bao gồm: tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ thống thông tin tự thiết lập hoặc qua nền tảng số; và tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian. Khoản 2 yêu cầu các chủ thể này thực hiện quy định tại Điều 37, Điều 38 và Mục 2 Chương này khi cung cấp dịch vụ liên tục. Khoản 3 liệt kê 15 trách nhiệm cụ thể của tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian, từ công bố đầu mối liên hệ, quy chế hoạt động, cung cấp thông tin người bán, cho phép phản hồi đánh giá, đến xác thực danh tính, lưu trữ thông tin, minh bạch quảng cáo, báo cáo kiểm duyệt. Khoản 4 quy định nền tảng số lớn phải thực hiện thêm các trách nhiệm như thiết lập kho lưu trữ quảng cáo thuật toán, đánh giá định kỳ kiểm duyệt nội dung và xử lý tài khoản giả, AI. Khoản 5 giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 4.
Nguyên văn Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu
dùng trong giao dịch trên không gian mạng 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ thống thông tin tự mình thiết lập hoặc thông qua nền tảng số; b) Tổ chức thiết lậ p, vận hành nền tảng số trung gian. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Mục 2 Chương này trong trường hợp cung cấp dịch vụ liên tục. 3. Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian có trách nhiệm sau đây: a) Chỉ định, công bố công khai đầu mối liên hệ, người đại diện được ủy quyền phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; b) Xây dựng, công bố công khai quy chế hoạt động của nền tảng số trung gian cho người tiêu dùng, trong đó phân định rõ trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch; c) Cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng số trung gian khi người tiêu dùng giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có yêu cầu; d) Cho phép người tiêu dùng phản hồi, đánh giá về tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp, đồng thời hiển th ị đầy đủ, chính xác kết quả phản hồi, đánh giá, trừ trường hợp phản hồi, đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội; đ) Hiển thị đầy đủ, minh bạch thông tin sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp, bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo s ản phẩm, bao gồm: ngày, tháng, năm sản xuất; thời hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy; tiêu chuẩn kết quả cần đạt được trong cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; e) Chỉ định, công bố công khai đầu mối tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung thông tin trên nền t ảng số trung gian; tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian; g) Có biện pháp cho phép hiển thị ưu tiên đánh giá, phản ánh, kiến nghị của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tổ chức đánh giá tín nhiệm theo quy định của pháp luật; h) Trự c tiếp lưu trữ thông tin hoặc cung cấp giải pháp lưu trữ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch liên quan, cho phép người tiêu dùng truy cập, truy vết, tải, lưu trữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch trên nền tảng số trung gian mà mình quản lý; 68 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 i) Minh bạch hoạt động quảng cáo trên không gian mạng theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hoạt động quảng cáo; k) Cung cấp báo cáo về các hoạt động kiểm duyệt nội dung đã thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; l) Duy trì tài khoản báo cáo trực tuyến và cung cấp thông tin, dữ liệu cập nhật đến thời điểm được yêu cầu báo cáo để phục vụ hoạt động thanh tra, ki ểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; m) Xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số trung gian của mình; n) Chịu trách nhiệm với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước và nước ngoài bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng trên lãnh th ổ Việt Nam; o) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số lớn phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này và có trách nhiệm sau đây: a) Thiết lập kho lưu trữ quảng cáo có sử dụng thuật toán để hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể; b) Đánh giá định k ỳ hoạt động kiểm duyệt nội dung, việc sử dụng hệ thống thuật toán và quảng cáo hướng đến người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng cụ thể; c) Đánh giá định kỳ việc thực hiện quy định xử lý tài khoản giả, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các giải pháp tự động toàn bộ hoặc tự động một phần. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điề u này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.