Nguyên văn Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Nghị q ết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp
về phát triể n sự nghiệp giáo dục ị a bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triể n
giáo dụ c quốc gia và kế hoạch phát triể n kinh tế - xã hội của địa phương;
26 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 10-8- 2025
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chính sách đặc
thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao
động và người học trong các cơ sở giáo dục công lập;
c) Kế hoạch triển khai thự c hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế
hoạch đầu tư xây dự ng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều
kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo
dục trên địa bàn theo thẩ m quyền quy đị nh;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc
mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
e) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
g) Quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh
vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao theo quy định
của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
i) Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp, tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
k) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ
độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
l) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính
phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh;
d) Quyết định thành lậ
Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường; công
nhận, bổ nhiệm, b
nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, k ỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩ n chức danh và thủ tục do
pháp luật quy định;
đ) Quyết định cho phép thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ
chức quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính
phủ đề nghị thành lập sang cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định của
pháp luậ t hiện hành;
g) Quyết định công bố tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2,
xóa mù chữ mức độ 1 đối với tỉnh theo quy định;
h) Quyết định phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ
của nước ngoài theo quy định;
i) Quyết định cấp, gia hạn, chấm dứt hoạt động, sửa đổi, bổ sung quyết định
cho phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại
Việt Nam;
k) Quyết định cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, chấm dứt hoạt động, thu
hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo quy định;
l) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tr
thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập,
28 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 10-8- 2025
chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành
lập, cho phép thành lập phân hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho giáo dục
a) Hướng ẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo
dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm củ a các cơ sở giáo dụ c trực thuộc;
quản lý tài sản của các cơ sở giáo dụ c được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán
ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết
toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác
định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của địa phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả
(hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao
động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Chủ trì thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo, quy định của pháp luật
có liên quan và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc tuyển dụng,
tiếp nhận, điều động, biệt phái, thuyên chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh;
b) Chủ trì thực hiện quản lý, sử dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của Luật Nhà giáo .
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản
lý; quản lý vị trí việc làm, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo đề án
vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo
dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản
lý đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh trong tổng số
lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;
d) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và
các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính
sách khác theo quy định đối với viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh; công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ,
xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; đánh
giá chất lượng giáo dụ c đối với các cơ sở giáo dụ c trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm họ c tập cộng đồng, các trung tâm khác
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định. Chịu ệm giải
trình về hoạt động giáo dụ c, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học,
thực hiện chính sách phát triể n giáo dụ c thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có chức danh theo dõi
giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo
cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc dạy học tiếng dân
tộc thiểu số trên địa bàn.
30 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 10-8- 2025
8. Về tổ chức hoạt động và quả n lý cơ sở giáo dục
a) Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ
tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường và quyết định
công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu,
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với
người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm
quyền quản lý; công nhận, bổ sung, kiện toàn hội đồng trường, hội đồng quản trị,
công nhận, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch
hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và thay thế chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng quản trị hoặc chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị của các cơ sở
giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do
pháp luật quy định. Quyết định bổ nhiệm đối vớ i người đứng đầu, cấp phó người
đứng đầu của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước từ 02 đơn
vị hành chính cấp xã trở lên;
b) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng
đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ
sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyể n sinh, thi, cấp, thu hồ i giấy chứng nhận,
văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo
thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện
kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách
giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đảm bảo các điều
kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại đị a phương; vậ n động và tổ
chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng ẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thự c hiện chức năng quản lý nhà nước
về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ,
quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và
Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dự ng nội dung phố i
hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung h ọc phổ thông trên đị a bàn;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dụ c tổ chức đánh giá mức độ chuyển
đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyề n quản lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá
mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dụ c trên Cổng thông tin điện tử và các
phương tiện thông tin đạ i chúng bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khai thác
hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân quyền;
k) Tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý
giáo dục ở địa phương và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi
quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và
hoạt động của các Trung tâm giáo dục và đào tạ o trên đị a bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài
chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy
định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công
nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá
nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp
và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
32 CÔNG BÁO/Số 1051 + 1052/Ngày 10-8- 2025
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính
đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống
quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác
thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa
phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dụ c, chất lượng giáo dụ c, quản
lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dụ c thuộc thẩm quyền
quản lý trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định
của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong phạm vi được phân định thẩm
quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các quy
định khác của cấp có thẩm quyền.