Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát

Căn cứ: Điều 40, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 40 quy định giá trị pháp lý bắt buộc của nghị quyết giám sát; trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; thủ tục xem xét lại khi không đồng ý và trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện.
  • ▸Kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải được thực hiện nghiêm chỉnh.
  • ▸Khi không đồng ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đề nghị chủ thể giám sát xem xét lại; thời hạn trả lời là 15 ngày, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp.
  • ▸Nếu không tán thành với kết quả trả lời, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát tự mình hoặc báo cáo người đứng đầu đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét.
  • ▸Chủ thể giám sát có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện; nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì yêu cầu báo cáo giải trình.
  • ▸Thời hạn giải trình là 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu; trường hợp bất khả kháng hoặc phức tạp có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.
  • ▸Quá thời hạn mà không trả lời hoặc không tán thành nội dung giải trình thì quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nghị quyết giám sát (có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện) và kết luận, kiến nghị giám sát (phải được thực hiện nghiêm chỉnh).
  • Cho rằng mọi trường hợp không đồng ý đều có thời hạn trả lời 30 ngày; thực tế 15 ngày, chỉ kéo dài không quá 30 ngày khi bất khả kháng hoặc phức tạp.
  • Nhầm thời hạn giải trình với thời hạn xem xét lại khi không đồng ý; cả hai đều 15 ngày, tối đa 30 ngày nhưng áp dụng cho các tình huống khác nhau.

Giải thích

Điều 40 khẳng định nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện. Các kết luận, kiến nghị giám sát của nhiều chủ thể như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và liên quan thực hiện nghiêm chỉnh. Nếu không đồng ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đề nghị chủ thể giám sát xem xét lại; chủ thể giám sát trả lời trong 15 ngày, có thể kéo dài không quá 30 ngày khi bất khả kháng hoặc phức tạp. Không tán thành kết quả trả lời thì tự mình hoặc báo cáo người đứng đầu đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét. Chủ thể giám sát phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc; nếu đối tượng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì yêu cầu giải trình trong 15 ngày, tối đa 30 ngày trong trường hợp đặc biệt; quá hạn hoặc không tán thành giải trình thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý.
Nguyên văn Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát
1. Nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện. Kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh. 2. Trường hợp không đồng ý với kết luận, kiến nghị giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đề nghị chủ thể giám sát xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát liên quan đến hoạt động của mình. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, chủ thể giám sát có trách nhiệm xem xét và trả lời; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp không tán thành với kết quả trả lời của chủ thể giám sát thì cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát tự mình hoặc báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét kết luận, kiến nghị giám sát đó. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát; trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo cáo giải trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc không tán thành với nội dung giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát thì quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.