Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 40. Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung

Căn cứ: Điều 40, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 40 quy định dữ liệu trong cơ quan nhà nước được tổ chức thống nhất, phân cấp quản lý và chia sẻ; cơ sở dữ liệu dùng chung gồm cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương; đồng thời quy định quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu Bộ, ngành, địa phương và bảo đảm kinh phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dữ liệu trong cơ quan nhà nước được tổ chức thống nhất, phân cấp quản lý theo trách nhiệm và được chia sẻ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
  • ▸Cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia chứa dữ liệu chủ làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.
  • ▸Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; danh mục phải thể hiện các nội dung cơ bản theo điểm d khoản 3.
  • ▸Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy do Bộ, ngành, địa phương cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan khác của Nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không nhầm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu Bộ, ngành, địa phương về thẩm quyền cung cấp: một bên là cơ quan có thẩm quyền, một bên là Bộ, ngành, địa phương.
  • Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, không phải Chính phủ hay Bộ trưởng.
  • Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí, không chỉ toàn bộ hay chỉ một phần.

Giải thích

Điều 40 quy định quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung. Khoản 1 yêu cầu dữ liệu trong cơ quan nhà nước được tổ chức thống nhất, phân cấp quản lý theo trách nhiệm và chia sẻ phục vụ cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp theo pháp luật. Khoản 2 xác định cơ sở dữ liệu dùng chung gồm cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương. Khoản 3 quy định quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia: chứa dữ liệu chủ làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ; dữ liệu chủ có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy; được chia sẻ với Bộ, ngành, địa phương; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục; Chính phủ quy định việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và chia sẻ. Khoản 4 quy định cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin dùng chung; dữ liệu chủ có giá trị tương đương văn bản giấy do Bộ, ngành, địa phương cung cấp; thẩm quyền quy định danh mục và xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác. Khoản 5 bảo đảm kinh phí.
Nguyên văn Điều 40. Quả
n lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung 1. Dữ liệu trong cơ quan nhà nước được tổ chức thống nhất, được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước nhằm thúc đẩy giao dịch điện tử; được chia sẻ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà n ước bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương. 3. Việc quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định như sau: a) Cơ sở dữ liệu quốc gia chứa dữ liệu chủ làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, đị a phương; b) Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia được chia sẻ với Bộ, ngành, địa phương phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cả i cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; d) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia. Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: tên cơ sở dữ liệu quốc gia; mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; phạm vi dữ li ệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin về dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quốc gia được lưu trữ và chia sẻ; đối tượng và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; nguồn thông tin được xây dựng và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia; phương thức chia sẻ dữ liệu từ cơ sở d ữ liệu quốc gia; 24 CÔNG BÁO/Số 867 + 868/Ngày 30-7-2023 đ) Chính phủ quy định việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; quy định việc chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước. 4. Việc quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được quy định như sau: a) Cơ sở dữ liệu củ a Bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin dùng chung của Bộ, ngành, địa phương; b) Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy do Bộ, ngành, địa phương cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục cơ sở dữ liệu; việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương mình. Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: tên cơ sở dữ liệu; mô tả mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệ u được thu thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu được chia sẻ. 5. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan khác của Nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.