Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 148/2025/QH15

Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số

Căn cứ: Điều 42, 148/2025/QH15 — Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 42 quy định Nhà nước ưu tiên nguồn lực thu hẹp khoảng cách số, đặc biệt ưu đãi khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng khó khăn. Các bộ, ngành, UBND các cấp có trách nhiệm phổ cập dịch vụ số cơ bản, hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương; Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cấp miễn phí chữ ký số công cộng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số.
  • ▸Bảo đảm nguồn lực cao hơn mức trung bình cả nước cho khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ tiếp cận dịch vụ số cơ bản; chú trọng nhóm dễ bị tổn thương.
  • ▸Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân theo Chiến lược/Chương trình quốc gia.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định pháp luật về viễn thông.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm 'chứng thư chữ ký số công cộng' với 'dịch vụ viễn thông phổ cập'; đối tượng và chủ thể khác nhau.
  • Không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc cấp miễn phí chữ ký số; đây là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí.
  • Đối tượng ưu tiên nguồn lực cao hơn mức trung bình không bao gồm 'mọi vùng nông thôn' mà là các khu vực đặc thù được liệt kê.

Giải thích

Điều 42 tập trung vào mục tiêu thu hẹp khoảng cách số. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính, trong đó bảo đảm nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước cho khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm dễ bị tổn thương và người dân ở các khu vực khó khăn. Nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Nguyên văn Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số
1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này. 4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.